CHÚC MỪNG NĂM MỚI

KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ

MẤY GIỜ RỒI NHỈ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trần Thục Hiền)
    • (Hoàng Minh Phương)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    CẢNH ĐẸP

    ĐỌC BÁO ONLINE

    Ảnh ngẫu nhiên

    Kenh_dao_PaNaMa.flv Nguyennhadongdat.flv Presentation1_2.flv Presentation1.flv VietnamBDKH.flv CUUNON_CHUC_TET.swf TruongChiMinuong.swf 5nghuyen_nhan_thuy_trieu.flv 2chuyen_dong_cua_he_mat_troi.flv CAY_BONG_HONG_TANG_CO.swf Lua_doi92.swf Xuatkhau.flv Tietkiemnoicongso.flv Tuyentruyenvetietkiem.flv Bongdentietkiem.flv Nhuongmeotietkiem.flv Giaiphapnangluongsach.flv EmoiHN_PHO.swf Loi_cam_on_sn_2013.swf Chuc_xuan.swf

    Hôm nay tôi...

    Ngày hôm nay, tôi sẽ tin rằng mình là người đặc biệt, một người quan trọng. Tôi sẽ yêu quý bản thân tôi với chính những gì tôi có và không so sánh mình với những người khác.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ tự lắng lòng mình và cố gắng trầm tĩnh hơn. Tôi sẽ học cách kiểm soát những cảm xúc và suy nghĩ của mình.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ học cách tha thứ những gì người khác đã gây ra cho tôi, bởi tôi luôn nhìn vào hướng tốt và tin vào sự công bằng của cuộc sống.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ cẩn trọng hơn với từng lời nói của mình. Tôi sẽ lựa chọn ngôn từ và diễn đạt chúng một cách có suy nghĩ và chân thành nhất.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ tìm cách sẻ chia với những người bạn quanh tôi khi cần thiết, bởi tôi biết điều quý nhất đối với con người là sự quan tâm lẫn nhau.
    Ngày hôm nay, trong cách ứng xử, tôi sẽ đặt mình vào vị trí của người đối diện để lắng nghe những cảm xúc của họ, để hiểu rằng những điều làm tôi tổn thương cũng có thể làm tổn thương đến họ.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ an ủi và động viên những ai đang nản lòng. Một cái siết tay, một nụ cười, một lời nói của tôi có thể tiếp thêm sức mạnh để họ vững tin bước tiếp.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ dành một chút thời gian để quan tâm đến bản thân mình. Tôi sẽ làm tâm hồn và trí óc mình phong phú, mạnh mẽ hơn bằng cách học một cái gì đó có ích, đọc một cuốn sách hay, vận động cơ thể và ăn mặc ưa nhìn hơn.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ có một danh sách những việc cần làm. Tôi sẽ nỗ lực nhất để thực hiện chúng và tránh đưa ra những quyết định vội vã hay thiếu kiên quyết.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ bỏ lại phía sau mọi lo âu, cay đắng và thất bại, khởi đầu một ngày mới với một trái tim yêu thương và hồn nhiên nhất. Tôi sẽ sống với những khát khao, mơ ước mà mình luôn ấp ủ.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ thách thức mọi trở ngại trên con đường mà tôi lựa chọn và đặt niềm tin. Tôi hiểu rằng, khó khăn là một phần của cuộc sống và chúng tồn tại là để tôi chinh phục và vượt qua.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ sống hạnh phúc. Tôi sẽ trải rộng lòng để cảm nhận cái đẹp trong cuộc sống, để yêu thương và tin tưởng những người tôi yêu quý, và những người thương yêu tôi. Tôi sẽ làm những việc khiến tôi cảm thấy hạnh phúc: xem một bộ phim hài, làm một việc tử tế, giúp đỡ một ai đó, gửi một chiếc thiệp điện tử, nghe một bản nhạc yêu thích...
    Và hôm nay, ngay bây giờ, tôi cảm nhận được hạnh phúc và sức sống mới để bắt đầu một ngày mới thật có ích - bất kể ngày hôm qua như thế nào. Bạn cũng vậy nhé! Hãy nhớ rằng: Gieo suy nghĩ, bạn sẽ gặt hành vi. Gieo hành vi, gặt tính cách. Và gieo tính cách, bạn gặt số phận. Hãy gieo cho mình những suy nghĩ tích cực mỗi ngày để bạn có một tinh thần trong lành, mạnh mẽ. Hãy đọc trang này mỗi ngày như câu thần chú cho sức mạnh nội tại của bạn. Và bạn sẽ ngạc nhiên vì những kết quả bạn nhận được. Chúc bạn có một ngày hữu ích và tràn đầy những niềm vui, sự yêu thương – Trần Thục Hiền

    NGÔI NHÀ VIOLET

    THỜI TIẾT HÔM NAY

    Lấy code

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Hôm nay nhé!

    Chào mừng quý vị đến với Website Địa lý & Cuộc sống của Trần Thục Hiền.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > CHIA SẺ KINH NGHIỆM > Bồi dưỡng kiến thức >

    Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý: Chuyên đề Địa lý tự nhiên

    Chương trình Địa lí lớp 12 bao gồm 3 phần: Địa lí Tự nhiên Việt Nam, địa lí Dân cư Việt Nam và địa lí Kinh tế Việt Nam. Theo Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học môn Địa lí của Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành tháng 8 năm 2011, chương trình Địa lí 12 cơ bản đã giảm đi một số phần gọn gàng hơn. Nội dung thi tốt nghiệp THPT bao gồm cả phần kiến thức (sách giáo khoa 12) và kĩ năng (tính toán, vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ và bảng số liệu, đọc Atlat)

     

    CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

    Phần này rất nhiều học sinh đánh giá khó và sợ học vì cho rằng đây là kiến thức phải học thuộc lòng. Thực chất, không hoàn toàn như vậy. Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ biện chứng với nhau, một đặc điểm của thành phần này sẽ dẫn tới những đặc điểm của các thành phần khác. Vì vậy, để ôn tập phần tự nhiên hiệu quả, chúng ta nên hệ thống hóa kiến thức thành sơ đồ hoặc các bảng thống kê. Các kiến thức địa lí nên học theo phương pháp diễn dịch (đi từ đặc điểm tổng quan đến cụ thể). Ví dụ:

    1.     Nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

    · Vị trí địa lí:

     

    Đặc điểm

    Ý nghĩa

    Tự nhiên

    - Phía Đông Nam của châu Á.

    - Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương.

    - Hệ tọa độ: (kể tên, tọa độ các điểm cực)

    - Kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

    - Quy đinh thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

    - Tài nguyên khoáng sản đa dạng.

    - Tài nguyên sinh vật rất phong phú.

    - Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa các vùng tự nhiên khác nhau.

    - Nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)

    Kinh tế

    Xã hội

    - Gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

    - Thuộc múi giờ số 7.

    - Gần các nước có nền kinh tế phát triển: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc…

    - Trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế

    - Kinh tế: Thuận lợi trong phát triển kinh tế, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

    - Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ gìn hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

    - An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất quan trọng trong một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông cũng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

    · Phạm vi lãnh thổ: gồm ba vùng: vùng đất, vùng trời và vùng biển (SGK)

    2.     Nội dung: Đặc điểm chung của tự nhiên

    a/ Đất nước nhiều đồi núi

    · Đặc điểm chung của địa hình: SGK rất ngắn gọn, rõ ràng.

    · Khu vực đồi núi:

    -         Vùng núi: 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

     

    Đông Bắc

    Tây Bắc

    Trường Sơn Bắc

    Trường Sơn Nam

    Phạm vi

    Tả ngạn sông Hồng

    Giữa sông Hồng và sông Cả

    Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

    Phía Nam dãy Bạch Mã.

    Hướng núi

    Vòng cung

    Tây Bắc – Đông Nam

    Tây Bắc – Đông Nam

    Vòng cung

    Hình thái chung

    - Các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra phía bắc và đông

    - Cao nhất cả nước.

    - Phía Đông và Tây là các dãy núi cao và trung bình. Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.

    - Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.

    - Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

    - Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:

    Tây

    Đông

    các cao nguyên ba dan bằng phẳng, các bán bình nguyên xen đồi

    các khối núi cao đồ sộ, sườn dốc chênh vênh.

     

    Các dãy núi chính, các sông chính

    - Cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

    - Các sông: Cầu, Thương, Lục Nam.

    - Dãy Hoàng Liên Sơn (đỉnh Fanxiphăng 3143m).

    - Sông Đà, Mã, Chu.

    - Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch Mã. - Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào Cỏ (2235m).

    - Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…

    - Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…

    - Sông Cái, Ba, Đồng Nai…

     Vùng bán bình nguyên và đồi trung du: Vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, cao khoảng 100 – 200m: Đông Nam Bộ, rìa đồng bằng sông Hồng…

    · Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.

     

    Đồng bằng sông Hồng

    Đồng bằng sông Cửu Long

    Đồng bằng duyên hải miền Trung

    Diện tích

    Khoảng 15.000km2

    Khoảng 40.000km2

    Khoảng 15.000km2

    Điều kiện hình thành

    Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình

    Phù sa sông Tiền và sông Hậu

    Chủ yếu là phù sa biển

    Địa hình

    Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

    Bị chia cắt thành nhiều ô.

     

    Có hệ thống đê ven sông

     

     

    Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước

    Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng

    Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt

    Không có đê ngăn lũ: mùa lũ bị ngập trên diện rộng, mùa cạn bị thủy triều xâm nhập

    Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên…

    Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

    Thường có sự phân chia thành ba dải:

    Trong cùng

    Giữa

    Giáp biển

    Cao hơn

    Thấp, trũng

    Cồn cát, đầm phá

     

    Đất

    Trong đê không được bồi đắp nên bạc màu, ngoài đê màu mỡ hơn

    Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên.

    2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn.

    Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

     · Ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực địa hình trong phát triển kinh tế - xã hội. (phần này SGK viết rất ngắn gọn, nên hệ thống lại thành bảng theo mẫu dưới đây để hiểu nhanh hơn và dễ so sánh hơn)

     

    Khu vực đồi núi

    Khu vực đồng bằng

    Thế mạnh

     

     

     

    Hạn chế

     

     

     

     b/ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    · Khái quát về biển Đông: SGK

    · Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

     

    Ảnh hưởng của biển

    Kết quả

    Khí hậu

    Tăng độ ẩm của các khối khí đi qua biển

    Lượng mưa và độ ẩm lớn

    Giảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng bức vào mùa hạ

    Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

    Địa hình ven biển

    Tác động phong hóa, mài mòn của sóng, dòng biển, thủy triều đến vùng ven biển

    Địa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, bãi cát, đàm phá, cồn cát, vũng vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô…

    Hệ sinh thái vùng ven biển

    Khí hậu ven biển có độ ẩm cao hơn, đất nhiễm mặn, phèn

    Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn, HST trên đất phèn, HST rừng trên đảo...

    Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

    Thềm lục địa có nhiều khoáng sản.

    Phong hóa mạnh vùng địa hình ven biển.

    Ven biển có nhiệt độ cao, nhiều nắng.

    Có nhiều bể dầu và khí có giá trị.

     

    Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan.

     

    Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ.

    Thiên tai

    Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy, thủy triều xâm nhập mặn đất đai…

    Ven biển nhiều lũ lụt làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất.

    Làm hoang mạc hóa đất đai…

    c/ Thiên nhiên nhệt đới ẩm gió mùa

    · Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

    - Tính chất nhiệt đới: nêu biểu hiện (tổng bức xạ, cân bằng bức xạ, nhiệt độ trung bình năm, tổng số giờ nắng) và nguyên nhân.

    - Lượng mưa, độ ẩm lớn: nêu biểu hiện (lượng mưa trung bình năm, độ ẩm không khí, cân bằng ẩm) và nguyên nhân.

    - Gió mùa: nêu nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, hướng gió, tính chất của gió, phạm vi hoạt động, kiểu thời tiết đặc trưng của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ

    Gió mùa

    Thời gian

    Nguồn gốc

    Hướng gió

    Tính chất

    Phạm vi

    hoạt động

    Kiểu thời tiết đặc trưng

     

     

     

     

     

    Mùa đông

     

     

     

     

    Từ tháng XI - IV

    Khối khí lạnh phương Bắc từ cao áp Xibia

    Đông Bắc

    Lạnh khô

    Miền Bắc (Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc)

    - Nửa đầu mùa đông lạnh khô

    - Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, mưa phùn ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ Bắc Trung Bộ

    Tín phong bán cầu Bắc

    Đông Bắc

    Khô nóng

    Miền Nam (Từ Đà Nẵng trở vào Nam)

    - Mưa ở ven biển Trung Bộ

    - Khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

     

     

     

     

     

    Mùa hạ

     

    (Từ tháng V – X)

    Đầu mùa hạ (tháng V, VI)

    Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

    Tây Nam

    Nóng ẩm

    Cả nước

    - Mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên

    - Khô nóng ở phần nam của khu vực Tây Bắc và ven biển Trung Bộ

    Giữa và cuối mùa hạ (từ tháng VI – X)

    Tín phong bán cầu Nam vượt xích đạo lên

    Tây Nam

    Nóng ẩm

    Cả nước

    - Mưa lớn kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên

    - Khô ở Duyên hải Nam Trung Bộ

    - Mưa tháng IX ở Trung Bộ (Kết hợp dải hội tụ nhiệt đới)

    - Mưa ở Bắc Bộ (gió chuyển hướng thành Đông Nam vào)

    -   Sự phân mùa khí hậu:

    + Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

    + Miền Nam: Mùa khô và mùa mưa rõ rệt

    + Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa khô và mùa mưa.

    · Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác:

    Thành phần

    Biểu hiện

    Nguyên nhân

    Địa hình

    - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

    - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá trình phong hóa, xâm thực, vận chuyển mạnh)

    Sông ngòi

    - Mạng lưới sông ngòi dày đặc

    - Nhiều nước, giàu phù sa

     

    - Chế độ nước theo mùa

    - Phong hóa mạnh, lượng mưa lớn

    - Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm thực nhiều

    - Gió mùa, mưa theo mùa

    Đất

    - Lớp đất dày

     

    - Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi

    - Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh

    - Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp

    Sinh vật

    Đa dạng, phong phú

    Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với các thành phần loài nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế.

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường biển dài, địa hình và đất đa dạng

    c/ Thiên nhiên phân hóa đa dạng

    · Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:

    -         Nguyên nhân: Lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ nên khí hậu có sự thay đổi theo vĩ độ.

    -         Đặc điểm tiêu biểu về khí hậu, cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam (SGK)

    · Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây

    -         Nguyên nhân: Địa hình nước ta cao ở phía Tây và thấp dần về phía Đông; ảnh hưởng của các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ảnh hưởng của biển Đông.

    -         Đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên của 3 dải: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. (SGK)

    · Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:

    -         Nguyên nhân: do sự thay đổi của khí hậu theo độ cao

    -         Đặc điểm tiêu biểu của 3 đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.

    ·  Các miền địa lí tự nhiên: dựa vào SGK và Atlat Địa lí Việt Nam, tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của 3 miền theo gợi ý sau:

     

    Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

    Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Phạm vi

     

     

     

    Địa chất –

    địa hình

     

     

     

    Khí hậu

     

     

     

    Sông ngòi

     

     

     

    Sinh vật

     

     

     

    Khoáng sản

     

     

     

    Thuận lợi

     

     

     

    Khó khăn

     

     

     

    3.     Nội dung: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

    a/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

    Đối với mỗi loại tài nguyên, học sinh cần tìm hiểu việc sử dụng và bảo vệ theo các nội dung sau:

    Tài nguyên

    Hiện trạng

    Nguyên nhân

    Biện pháp sử dụng và bảo vệ

    Rừng

     

     

     

    Đa dạng sinh học

     

     

     

    Đất

     

     

     

    Nước

     

     

     

    Khoáng sản

     

     

     

    Biển

     

     

     

    b/ Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

    · Bảo vệ môi trường: có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta: tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường. (Học sinh nên hệ thống kiến thức theo gợi ý dưới đây)

    Vấn đề

    Biểu hiện

    Nguyên nhân

    Giải pháp

    Mất cân bằng sinh thái môi trường

     

     

     

    Ô nhiễm môi trường

     

     

     

     

     · Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

    (Học sinh nên hệ thống kiến thức theo gợi ý dưới đây)

    Thiên tai

    Tình hình

    Hậu quả

    Biện pháp phòng chống

    Bão

     

     

     

    Ngập lụt

     

     

     

    Lũ quét

     

     

     

    Hạn hán

     

     

     

    Các thiên tai khác

     

     

     

    · Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường: bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững. (nội dung các nhiệm vụ của chiến lược:SGK)

    GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÂU HỎI

    Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí mang lại đối với tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng ở nước ta.

    Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.

    Câu 3: Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

    Câu 4: So sánh đặc điểm của hai đồng bằng châu thổ ở nước ta.

    Câu 5: Em thích định cư ở miền núi hay đồng bằng? Vì sao?

    Câu 6: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển nước ta?

    Câu 7: Biển Đông đã mang lại cho nước ta những thuận lợi và khó khăn gì trong đời sống và sản xuất?

    Câu 8: Vì sao khí hậu nước ta lại mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

    Câu 9: Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.

    Câu 10: Vì sao địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật nước ta lại mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần này như thế nào?

    Câu 11: Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền?

    Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ của nước ta.

    Câu 13: Trình bày hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam. Nêu một số biện pháp phòng chống bão. 

    GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ BÀI TẬP

    I/ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU

    1.     Bài tập 2/SGK trang 44

    - Yêu cầu bài: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào nam và giải thích nguyên nhân.

    - Cách làm: Nên nhận xét theo từng cột dọc của bảng số liệu và kết hợp giải thích nguyên nhân ngay sau mỗi ý nhận xét

                        Không nên: Nhận xét hết các cột rồi mới giải thích nguyên nhân. Nếu làm như vậy, khi giải thích sẽ phải nhắc lại các ý đã nhận xét và rất có thể bị thiếu ý.

    - Cụ thể: nhận xét và giải thích về cột Nhiệt độ trung bình năm trước, sau đó lần lượt đến cột Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII:

    + Nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm từ Bắc vào Nam đều cao hơn 200C và có sự tăng dần từ Bắc vào Nam. Nguyên nhân: do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến và lãnh thổ hẹp ngang, dài theo chiều Bắc Nam nên từ bắc vào nam, vĩ độ giảm dần, càng gần xích đạo, góc nhập xạ trung bình năm càng lớn vì thế nhiệt độ trung bình năm tăng dần.

    + Nhiệt độ trung bình tháng I cũng tăng dần từ Bắc vào Nam. Từ Lạng Sơn đến Huế, nhiệt độ trung bình tháng I không vượt quá 200C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng vào phía nam, ảnh hưởng này càng yếu đi). Từ Đà Nẵng vào đến TP. Hồ Chí Minh, nhiệt độ cũng tăng dần và trên 200C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió tín phong đông bắc)

    +Nhiệt độ trung bình tháng VII rất cao, trên 270C, từ Bắc vào Nam có sự thay đổi qua các địa điểm như sau:

    Từ Lạng Sơn đến Huế: nhiệt độ tăng dần (do góc nhập xạ cũng tăng dần và chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Phơn do gió Tây nam từ Bắc Ấn độ dương gây ra). Lạng Sơn nhiệt độ thấp hơn Hà Nội do nằm ở vĩ độ cao hơn và có địa hình cao hơn. Huế nóng nhất do ảnh hưởng sâu sắc của gió Lào khô nóng.

    Đến Đà Nẵng, nhiệt độ thấp hơn Huế do Huế bị chặn bởi một bên là dãy Trường Sơn Bắc, một bên là dãy Bạch Mã nên ảnh hưởng hiệu ứng phơn sâu sắc của gió Tây Nam.

    Từ Đà Nẵng đến Quy Nhơn, nhiệt độ lại tăng dần, Quy Nhơn nóng nhất cả nước (29,70C), đến TP Hồ Chí Minh nhiệt độ lại giảm xuống còn 27,10C. Mặc dù TP. Hồ Chí Minh gần xích đạo hơn nhưng lúc này là mùa mưa lớn do ảnh hưởng của gió Tây Nam nên làm giảm bớt nhiệt độ. Đà Nẵng và Quy Nhơn nằm phía Đông của dãy Trường Sơn Nam nên tháng 7 là mùa khô, nóng hơn.

    2.     Bài tập 3/SGK trang 44

    - Yêu cầu: So sánh, nhận xét và giải thích về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.

    - Cách làm: tương tự như bài 2 ở trên.

    - Cụ thể:

    -         Lượng mưa: Chỉ ra nơi nào mưa nhiều nhất, nơi nào mưa ít nhất (dẫn chứng số liệu). Giải thích vì sao?

    -         Lượng bốc hơi: Chỉ ra nơi nào bốc hơi nhiều nhất, nơi nào bốc hơi ít nhất (dẫn chứng số liệu). Giải thích vì sao?

    -         Cân bằng ẩm (hiệu số giữa lượng mưa và lượng bốc hơi): Kết hợp từ hai ý nhận xét trên để rút ra nhận xét về cân bằng ẩm của mỗi địa điểm. 

    II/ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

    Bài 1 /SGK trang 50

    Yêu cầu: Dựa vào bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm trên.

    Cách làm: nhận xét và so sánh về chế độ nhiệt trước sau đó đến chế độ mưa. Chú ý: yêu cầu của bài chỉ là nhận xét và so sánh, không yêu cầu phải giải thích.

    Cụ thể:

    Chế độ nhiệt: Nhiệt độ TB năm của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh nhưng chế độ nhiệt của TP. Hồ Chí Minh điều hòa hơn, còn ở Hà Nội có sự phân mùa. Nhiệt độ TB tháng lạnh nhất của Hà Nội là 16,40C trong khi đó TP. Hồ Chí Minh là 25,70C. Có những thời điểm, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối của Hà Nội xuống đến 2,70C còn TP.Hồ Chí Minh là 13,80C. Nhiệt độ TB tháng nóng nhất của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh bằng nhau, 28,90C nhưng nhiệt độ tối cao tuyệt đối của Hà Nội lên tới 42,80C, cao hơn TP.Hồ Chí Minh gần 30C. Như vậy, kết quả là, biên độ nhiệt độ TB năm ở Hà Nội khá cao, đạt 12,50C còn ở TP. Hồ Chí Minh chỉ chênh nhau rất ít, biên độ nhiệt TB năm là 3,20C.

    Kết luận: Trong chế độ nhiệt, Hà Nội có một mùa nóng và một mùa lạnh, biên độ nhiệt TB năm khá cao. Tp. Hồ Chí Minh quanh năm nóng, chế độ nhiệt điều hòa hơn.

    Chế độ mưa: Nhìn vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ta thấy: Lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội nhưng cả 2 địa điểm đều có chế độ mưa theo mùa: mùa mưa và mùa khô.

    Tại Hà Nội, mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 9, trong đó, mưa nhiều nhất vào tháng 7, 8, lượng mưa đạt trên dưới 300mm. Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, Hà Nội ít mưa, đặc biệt mưa rất thấp vào tháng 12 và tháng 1, khoảng 20 – 25mm.

    Tại TP. Hồ Chí Minh, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa lớn, luôn đạt trên 200mm, mưa nhiều nhất vào tháng 9, đạt khoảng 320mm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khô sâu sắc vào tháng1,2,3, lượng mưa đạt dưới 20mm.

    Như vậy, so sánh về chế độ nhiệt của 2 địa điểm trên ta thấy, Tp. Hồ Chí Minh có mùa mưa dài hơn và mưa lớn hơn Hà Nội còn mùa khô ở TP. Hồ Chí Minh lại khô sâu sắc hơn, mùa khô ở Hà Nội không quá ít mưa như TP.Hồ Chí Minh. Tại Hà Nội, những tháng nóng nhất là những tháng mưa nhiều, những tháng lạnh là những tháng ít mưa. Còn ở TP. Hồ Chí Minh, những tháng mưa nhiều là những tháng có nhiệt độ thấp hơn (do mưa làm dịu bớt) còn những tháng mùa khô là những tháng có nhiệt độ cao hơn một chút.

    Th.S. Nguyễn Thị Nga – Trường THPT Chuyên ĐHSP


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thị Phương Mai @ 09:15 10/12/2012
    Số lượt xem: 4304
    Số lượt thích: 1 người (nguyễn duy thích)
    Avatar

    Địa lý tự nhiên.

     
    Gửi ý kiến