|
Hôm nay nhé!
|
Chào mừng quý vị đến với Website Địa lý & Cuộc sống của Trần Thục Hiền.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 9: Nhật Bản (tiết 1)

- 0 / 0
Nguồn: THPT Lê Quý Đôn - Hải Phòng
Người gửi: Trần Thục Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 12-03-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 180
Người gửi: Trần Thục Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 12-03-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo
và các em học sinh!
Giáo viên : Lê Thị Tuyết Trinh
Bài 9: NHậT BảN
Diện tích: 387nghìn km2
Dân số:127,7 triệu người( 2005)
Thủ đô: Tô-ki-ô
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư
và tình hình phát triển kinh tế.
Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm dân cư
Tình hình phát triển
kinh tế
I- điều kiện tự nhiên
Vị trí và lãnh thổ
- Là quần đảo hình vòng cung nằm ở vùng đông á và nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
- Lãnh thổ gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ.
- Là nơI giao thoa giữa các dòng biển nóng- lạnh.
Thuận lợi: phát triển giao thông vận tảI đường biển, phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Khó khăn: phát triển vận tải đường bộ, nhiều thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, bão.)
Hãy:
Nêu đặc điểm nổi bật về vị trí địa lý và lãnh thổ của Nhật Bản?
Lãnh thổ NB có gì khác biệt cơ bản với các quốc gia đã học?
Đánh giá thuận lợi và khó khăn về VTĐL và lãnh thổ Nhật Bản?
2. Điều kiện tự nhiên
Dựa vào bản đồ, hãy nhận xét những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của Nhật Bản?
Địa hình 80% là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp nằm ở ven biển.
Khí hậu gió mùa: phía Bắc là ôn đới, phía Nam là cận nhiệt đới.
Sông ngòi: chủ yếu là nhỏ, ngắn và dốc.
Rừng giàu, độ che phủ cao:64%
Bờ biển dài, phần lớn không đóng băng, có nhiều vịnh lớn.
Nghèo tài nguyên khoáng sản.
* Thuận lợi:
Xây dựng hải cảng lớn và phát triển ngành đánh bắt thủy hải sản.
Phát triển năng lượng thủy điện.
Địa hình phức tạp tạo nên nhiều cảnh đẹp phát triển du lịch.
*Khó khăn:
Nông nghiệp và công nghiệp ít có điều kiện phát triển.
II- dân cư
Quy mô dân số của Nhật
Cơ cấu dân số năm 1950
Cơ cấu dân số năm 2005
5%
35.4%
59.6%
19.2%
13.9%
66.9%
tr người
1. Dân đông, cơ cấu dân số già
Dân đông: T10 thế giới về dân số (127,7tr người).
- Tốc độ GTTN thấp và có xu hướng giảm.
- Dân số đang bị già hóa: tuổi thọ TB đạt 82 tuổi.
Dựa vào biểu đồ, hãy:
Rút ra nhận xét về đặc điểm dân cư Nhật Bản?
Đánh giá ý nghĩa của đặc điểm dân cư tới sự phát triển KT-XH?
2. Nhân dân cần cù, ham học hỏi, có tinh thần trách nhiệm cao; chú trọng đầu tư cho giáo dục
Đặc điểm của người lao động Nhật có tác động như thế nào đến nền KT-XH?
So sánh với đặc điểm của người lao động Việt Nam.
Lao d?ng trong xu?ng s?n xu?t ụ tụ
L?p h?c c?a người Nh?t
Giai đoạn
Đơn vị:%
Năm
Đơn vị:%
III- tình hình phát triển kinh tế
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP giai đoạn 1950-1973
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP giai đoạn 1990-2005
3`
THẢO
LUẬN NHÓM
2 giai
đoạn
Sau CTTG thứ 2
đến 1973
Từ 1973 đến nay
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu đặc điểm và nguyên nhân phát triển kinh tế giai đoạn sau CTTG thứ 2 - 1973.
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm và nguyên nhân phát triển kinh tế giai đoạn 1973 - nay.
1. Giai đoạn sau CTTG thứ 2 - 1973.
- Kết thúc chiến tranh, nền KT Nhật suy sụp nghiêm trọng.
- Giai đoạn 1952 - 1973 nền KT phát triển mạnh mẽ: tốc độ tăng GDP trung bình 10%/ năm ? tạo ra " Bước nhảy thần kì" trong kinh tế Nhật Bản.
*Nguyên nhân:
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp.
Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
Duy trì phát triển KT 2 tầng: vừa duy trì xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ.
- Từ sau năm 1973, tốc độ tăng trưởng của nền KT Nhật giảm xuống, đến năm 1980 chỉ còn 2,6%.
2. Giai đoạn từ 1973 đến nay
- Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại.
- Hiện nay, nền KT Nhật đứng vị trí thứ 2: (2005) GDP đạt 4800 tỉ USD
Củng Cố
Câu hỏi 1:Nhật Bản nằm ở khu vực nào của Châu á?
A: Đông Bắc
B: Tây á
C: Đông Nam á
D : Nam á
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu hỏi 2: Đảo nào của Nhật có khí hậu lạnh nhất?
A: Hôn-su
B: Xi-cô-cư
C: Hôc-cai-đô
D: Kiu-xiu
Câu hỏi 3: Đặc điểm nào không đúng với đặc điểm dân cư của Nhật Bản.
A: Dân số đông, đang già hoá
B: Người lao động cần cù, có tinh thần
trách nhiệm cao
C: Phần lớn dân cư sống ở thành thị
D: Tỉ suất sinh cao
Câu hỏi 4: Tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản cao nhất ở giai đoạn nào?
A: 1950-1954
B: 1960-1964
C: 1973-1979
D: 1990- nay
Câu hỏi 5: Nguyên nhân làm cho tốc độ tăng trưởng nền kinh tế của Nhật Bản lại giảm trong giai đoạn 1973-1974 là:
A: Do sản xuất giảm sút
B: Do khủng hoảng dầu mỏ
C: Do khủng bố.
D: Do xác định sai các ngành then chốt
1/ Hoàn thành các câu hỏi và bài tập Sgk.
Dặn dò
2/ Chuẩn bị nội dung Bài 9 - Nhật Bản (Tiết 2).
Xin chân thành cảm ơn
quý thầy cô và các em học sinh!
su-mô - Môn võ truyền thống của Nhật Bản
Là môn võ được coi cổ nhất ở Nhật. Mỗi trận đấu có 2 người. các võ sĩ tìm mọi cách để đẩy đối thủ ra khỏi vòng tròn có đường kính 3,66m được che bằng mái như điện thờ Shin-tô giáo.
Khả năng thắng thua phụ thuộc nhiều vào trọng lượng cơ thể.Vì thế các võ sĩ rất to béo có thể nặng trên vài trăm kg.
=> Nguời Nhật thích môn võ này vì nó thể hiện tinh thần của người Nhật là kiên trì, bền bỉ để vượt gian khó.
các thầy cô giáo
và các em học sinh!
Giáo viên : Lê Thị Tuyết Trinh
Bài 9: NHậT BảN
Diện tích: 387nghìn km2
Dân số:127,7 triệu người( 2005)
Thủ đô: Tô-ki-ô
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư
và tình hình phát triển kinh tế.
Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm dân cư
Tình hình phát triển
kinh tế
I- điều kiện tự nhiên
Vị trí và lãnh thổ
- Là quần đảo hình vòng cung nằm ở vùng đông á và nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
- Lãnh thổ gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ.
- Là nơI giao thoa giữa các dòng biển nóng- lạnh.
Thuận lợi: phát triển giao thông vận tảI đường biển, phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Khó khăn: phát triển vận tải đường bộ, nhiều thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, bão.)
Hãy:
Nêu đặc điểm nổi bật về vị trí địa lý và lãnh thổ của Nhật Bản?
Lãnh thổ NB có gì khác biệt cơ bản với các quốc gia đã học?
Đánh giá thuận lợi và khó khăn về VTĐL và lãnh thổ Nhật Bản?
2. Điều kiện tự nhiên
Dựa vào bản đồ, hãy nhận xét những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của Nhật Bản?
Địa hình 80% là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp nằm ở ven biển.
Khí hậu gió mùa: phía Bắc là ôn đới, phía Nam là cận nhiệt đới.
Sông ngòi: chủ yếu là nhỏ, ngắn và dốc.
Rừng giàu, độ che phủ cao:64%
Bờ biển dài, phần lớn không đóng băng, có nhiều vịnh lớn.
Nghèo tài nguyên khoáng sản.
* Thuận lợi:
Xây dựng hải cảng lớn và phát triển ngành đánh bắt thủy hải sản.
Phát triển năng lượng thủy điện.
Địa hình phức tạp tạo nên nhiều cảnh đẹp phát triển du lịch.
*Khó khăn:
Nông nghiệp và công nghiệp ít có điều kiện phát triển.
II- dân cư
Quy mô dân số của Nhật
Cơ cấu dân số năm 1950
Cơ cấu dân số năm 2005
5%
35.4%
59.6%
19.2%
13.9%
66.9%
tr người
1. Dân đông, cơ cấu dân số già
Dân đông: T10 thế giới về dân số (127,7tr người).
- Tốc độ GTTN thấp và có xu hướng giảm.
- Dân số đang bị già hóa: tuổi thọ TB đạt 82 tuổi.
Dựa vào biểu đồ, hãy:
Rút ra nhận xét về đặc điểm dân cư Nhật Bản?
Đánh giá ý nghĩa của đặc điểm dân cư tới sự phát triển KT-XH?
2. Nhân dân cần cù, ham học hỏi, có tinh thần trách nhiệm cao; chú trọng đầu tư cho giáo dục
Đặc điểm của người lao động Nhật có tác động như thế nào đến nền KT-XH?
So sánh với đặc điểm của người lao động Việt Nam.
Lao d?ng trong xu?ng s?n xu?t ụ tụ
L?p h?c c?a người Nh?t
Giai đoạn
Đơn vị:%
Năm
Đơn vị:%
III- tình hình phát triển kinh tế
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP giai đoạn 1950-1973
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP giai đoạn 1990-2005
3`
THẢO
LUẬN NHÓM
2 giai
đoạn
Sau CTTG thứ 2
đến 1973
Từ 1973 đến nay
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu đặc điểm và nguyên nhân phát triển kinh tế giai đoạn sau CTTG thứ 2 - 1973.
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm và nguyên nhân phát triển kinh tế giai đoạn 1973 - nay.
1. Giai đoạn sau CTTG thứ 2 - 1973.
- Kết thúc chiến tranh, nền KT Nhật suy sụp nghiêm trọng.
- Giai đoạn 1952 - 1973 nền KT phát triển mạnh mẽ: tốc độ tăng GDP trung bình 10%/ năm ? tạo ra " Bước nhảy thần kì" trong kinh tế Nhật Bản.
*Nguyên nhân:
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp.
Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
Duy trì phát triển KT 2 tầng: vừa duy trì xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ.
- Từ sau năm 1973, tốc độ tăng trưởng của nền KT Nhật giảm xuống, đến năm 1980 chỉ còn 2,6%.
2. Giai đoạn từ 1973 đến nay
- Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại.
- Hiện nay, nền KT Nhật đứng vị trí thứ 2: (2005) GDP đạt 4800 tỉ USD
Củng Cố
Câu hỏi 1:Nhật Bản nằm ở khu vực nào của Châu á?
A: Đông Bắc
B: Tây á
C: Đông Nam á
D : Nam á
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu hỏi 2: Đảo nào của Nhật có khí hậu lạnh nhất?
A: Hôn-su
B: Xi-cô-cư
C: Hôc-cai-đô
D: Kiu-xiu
Câu hỏi 3: Đặc điểm nào không đúng với đặc điểm dân cư của Nhật Bản.
A: Dân số đông, đang già hoá
B: Người lao động cần cù, có tinh thần
trách nhiệm cao
C: Phần lớn dân cư sống ở thành thị
D: Tỉ suất sinh cao
Câu hỏi 4: Tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản cao nhất ở giai đoạn nào?
A: 1950-1954
B: 1960-1964
C: 1973-1979
D: 1990- nay
Câu hỏi 5: Nguyên nhân làm cho tốc độ tăng trưởng nền kinh tế của Nhật Bản lại giảm trong giai đoạn 1973-1974 là:
A: Do sản xuất giảm sút
B: Do khủng hoảng dầu mỏ
C: Do khủng bố.
D: Do xác định sai các ngành then chốt
1/ Hoàn thành các câu hỏi và bài tập Sgk.
Dặn dò
2/ Chuẩn bị nội dung Bài 9 - Nhật Bản (Tiết 2).
Xin chân thành cảm ơn
quý thầy cô và các em học sinh!
su-mô - Môn võ truyền thống của Nhật Bản
Là môn võ được coi cổ nhất ở Nhật. Mỗi trận đấu có 2 người. các võ sĩ tìm mọi cách để đẩy đối thủ ra khỏi vòng tròn có đường kính 3,66m được che bằng mái như điện thờ Shin-tô giáo.
Khả năng thắng thua phụ thuộc nhiều vào trọng lượng cơ thể.Vì thế các võ sĩ rất to béo có thể nặng trên vài trăm kg.
=> Nguời Nhật thích môn võ này vì nó thể hiện tinh thần của người Nhật là kiên trì, bền bỉ để vượt gian khó.
 






Các ý kiến mới nhất