|
Hôm nay nhé!
|
Chào mừng quý vị đến với Website Địa lý & Cuộc sống của Trần Thục Hiền.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn tập Địa 12

- 0 / 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thục Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:43' 11-04-2011
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 86
Người gửi: Trần Thục Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:43' 11-04-2011
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Phần I: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày vị trí địa lý và lãnh thổ? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta?
a) Vị trí địa lý
- Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông dương, giữa các nước ĐNA
( nước ta gắn liền với lục địa Á - Âu vừa thông rộng ra thái bình dương và trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
- Hệ tọa độ địa lý
Điểm cực B: 23o23’B (Lũng cú - Đồng văn - Hà Giang)
N: 8034’B (Đất mũi - Ngọc thiển - Cà mau)
T: 102009’ Đ (Sín thầu - Mường nhé - Điện biên)
Đ: 109024’ Đ (Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hòa)
Trên biển, hệ tọa độ địa lý còn kéo dài tới vĩ độ 6050’ và 1010Đ - 117020’Đ
( Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa ĐNA
- KT 1050Đ (Hà giang - Cà Mau) nên nước ta trong múi giờ 7
b) Lãnh thổ
*) Vùng đất: 331,212 km2
- Biên giới dài 4600km (V-T 1400Km, V-L 2100km, V-C 1100km, việc thông thương được tiến hành qua các cửa khẩu)
- Bờ biển cong hình chữ S dài 3260 km (từ Móng Cái đến Hà Tiên), 28/63 tỉnh thành nước ta có điều kiện khai thác tiềm năng Biển Đông.
- Nước ta có 4.000 đảo trong đó 2 quần đảo ngoài khơi xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa
*) Vùng biển: Khoảng 1 triệu km2
- Giáp biển TQ, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunay, Indo, Singapore, Thai lan
Đường cơ sở là đường thẳng gấp khúc nối các đảo gần bờ và các mũi đất xa bờ là căn cứ xác định các vùng biển chủ quyền gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền LT và thềm lục địa
c) Ý nghĩa
*) Về tự nhiên:
- Vị trí địa lý quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- VT ĐL là điều kiện để nước ta có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
- Nước ta trải dài nhiều vĩ độ lại vừa gắn với lục địa, vừa thông với Đại dương nên TN phân hóa đa dạng.
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão lụt, lũ lụt, hạn hán..)Cần có biện pháp phòng chống tích cực và chủ động.
*) Về KT - VH - XH và Quốc phòng
- KT: Tạo điều kiện giao lưu với các nước và phát triển kinh tế,thực hiện chính sách mở cửa,hội nhập với TG,thu hút vốn đầu tư vì:Nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế .. đầu nút của các đường bộ xuyên á, cửa ngõ ra biển của Lào, ĐB Thái, ĐB Campuchia,
- VH - XH: Tạo ĐK cho nước ta chun g sống hoà bình hợp tác hữu nghị và cùng pt với các nước trong khu vực ĐNA
-An ninh ,quốc phòng:Nước ta có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng ở khu vực ĐNABiển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc XD,ptKT và bảo vệ đất nước. Bảo vệ chủ quyền Biển đông là một hướng chiến lược quan trọng
Câu 2: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta
1/ Giai đoạn tiền Cambri:
*Gồm 2 đại Thái cổ và Nguyên sinh. ở giai đoạn này lớp vỏ TĐất chưa được định hình rõ ràng và có rất nhiều biến động
* Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam với các đặc điểm:
+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ, diễn ra trên 2 tỷ năm, kết thúc cách đây 545 triệu năm.
+ Diễn ra trong phạm vi hẹp, chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.
+ Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu. Mới có sự xuất hiện của thạch quyển, khí quyển và thủy quyển. Các sinh vật ở dạng sơ khai nguyên thuỷ như tảo ĐV thân mềm.
2/ Giai đoạn cổ kiến tạo:
* là giai đoạn tạo ĐH cơ bản,có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta.
+ Diễn ta trong thời gian khá dài 477 triệu năm qua 2 đai Cổ sinh và Trung sinh
+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta:
-có 4 chu kỳ tạo núi:Calê đô ni và Hecxini(đại Cổ sinh),InđôxinivàKimêri(đại Trung sinh)
-Hình thành nhiều mỏ khoán sản như than ( ở Quảng Ninh, Quảng Nam) đồng, sắt, thiếc, vàng bạc, đá quý;
Câu 1: Trình bày vị trí địa lý và lãnh thổ? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta?
a) Vị trí địa lý
- Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông dương, giữa các nước ĐNA
( nước ta gắn liền với lục địa Á - Âu vừa thông rộng ra thái bình dương và trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
- Hệ tọa độ địa lý
Điểm cực B: 23o23’B (Lũng cú - Đồng văn - Hà Giang)
N: 8034’B (Đất mũi - Ngọc thiển - Cà mau)
T: 102009’ Đ (Sín thầu - Mường nhé - Điện biên)
Đ: 109024’ Đ (Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hòa)
Trên biển, hệ tọa độ địa lý còn kéo dài tới vĩ độ 6050’ và 1010Đ - 117020’Đ
( Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa ĐNA
- KT 1050Đ (Hà giang - Cà Mau) nên nước ta trong múi giờ 7
b) Lãnh thổ
*) Vùng đất: 331,212 km2
- Biên giới dài 4600km (V-T 1400Km, V-L 2100km, V-C 1100km, việc thông thương được tiến hành qua các cửa khẩu)
- Bờ biển cong hình chữ S dài 3260 km (từ Móng Cái đến Hà Tiên), 28/63 tỉnh thành nước ta có điều kiện khai thác tiềm năng Biển Đông.
- Nước ta có 4.000 đảo trong đó 2 quần đảo ngoài khơi xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa
*) Vùng biển: Khoảng 1 triệu km2
- Giáp biển TQ, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunay, Indo, Singapore, Thai lan
Đường cơ sở là đường thẳng gấp khúc nối các đảo gần bờ và các mũi đất xa bờ là căn cứ xác định các vùng biển chủ quyền gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền LT và thềm lục địa
c) Ý nghĩa
*) Về tự nhiên:
- Vị trí địa lý quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- VT ĐL là điều kiện để nước ta có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
- Nước ta trải dài nhiều vĩ độ lại vừa gắn với lục địa, vừa thông với Đại dương nên TN phân hóa đa dạng.
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão lụt, lũ lụt, hạn hán..)Cần có biện pháp phòng chống tích cực và chủ động.
*) Về KT - VH - XH và Quốc phòng
- KT: Tạo điều kiện giao lưu với các nước và phát triển kinh tế,thực hiện chính sách mở cửa,hội nhập với TG,thu hút vốn đầu tư vì:Nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế .. đầu nút của các đường bộ xuyên á, cửa ngõ ra biển của Lào, ĐB Thái, ĐB Campuchia,
- VH - XH: Tạo ĐK cho nước ta chun g sống hoà bình hợp tác hữu nghị và cùng pt với các nước trong khu vực ĐNA
-An ninh ,quốc phòng:Nước ta có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng ở khu vực ĐNABiển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc XD,ptKT và bảo vệ đất nước. Bảo vệ chủ quyền Biển đông là một hướng chiến lược quan trọng
Câu 2: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta
1/ Giai đoạn tiền Cambri:
*Gồm 2 đại Thái cổ và Nguyên sinh. ở giai đoạn này lớp vỏ TĐất chưa được định hình rõ ràng và có rất nhiều biến động
* Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam với các đặc điểm:
+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ, diễn ra trên 2 tỷ năm, kết thúc cách đây 545 triệu năm.
+ Diễn ra trong phạm vi hẹp, chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.
+ Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu. Mới có sự xuất hiện của thạch quyển, khí quyển và thủy quyển. Các sinh vật ở dạng sơ khai nguyên thuỷ như tảo ĐV thân mềm.
2/ Giai đoạn cổ kiến tạo:
* là giai đoạn tạo ĐH cơ bản,có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta.
+ Diễn ta trong thời gian khá dài 477 triệu năm qua 2 đai Cổ sinh và Trung sinh
+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta:
-có 4 chu kỳ tạo núi:Calê đô ni và Hecxini(đại Cổ sinh),InđôxinivàKimêri(đại Trung sinh)
-Hình thành nhiều mỏ khoán sản như than ( ở Quảng Ninh, Quảng Nam) đồng, sắt, thiếc, vàng bạc, đá quý;
 






Các ý kiến mới nhất