|
Hôm nay nhé!
|
Chào mừng quý vị đến với Website Địa lý & Cuộc sống của Trần Thục Hiền.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Việt Nam

- 0 / 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thục Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 08-08-2009
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 20
Người gửi: Trần Thục Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 08-08-2009
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thục Hiền)
VIỆT NAM
DÀN BÀI:
I. GIỚI THIỆU CHUNG
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
III. DÂN SỐ XÃ HỘI
IV. KINH TẾ
V. VĂN HÓA
Tên nước: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Thủ đô: HÀ NỘI
Di?n tích: 331.690 km2 (S?p th? 65 th? gi?i)
Dân s?: 83.535.576 tri?u ngu?i (Nam 2005)
Ngôn ng? chính th?c: Ti?ng Vi?t
Th? ch? chính trị: XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Do ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM lãnh đạo đứng đầu là Tổng bí thư
Đơn vị tiền tệ: Đồng (đ, VNĐ)
Các tôn giáo chính: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài, Hồi giáo.
Núi cao nhất: Fan Si Pan cao 3.143 m.
Mã số bưu điện VN: 70000
Mã số điện thoại:
- Mã gọi quốc tế: 00
- Mã nước: 84
- Mã Hà Nội: 4
- Mã Tp.HCM: 8
Hồ Hoàn Kiếm
Quốc kỳ: Cờ đỏ sao vàng. 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh quy định mẫu quốc kỳ VN là nền đỏ với ngôi sao vàng năm cánh. Và cờ đỏ sao vàng chính thức được tung bay ngày 2.9.1945 trong buổi lễ tuyên bố độc lập.
Quốc ca Việt Nam: Là Bài Tiến Quân Ca do nhạc sĩ Văn Cao viết vào cuối tháng 10/1944
TBT: NÔNG ĐỨC MẠNH
Thủ Tướng: PHAN VĂN KHẢI
ĐƠN VỊ TIỀN TỆ: Đ (VNĐ)
Một số loại tiền xu thông dụng hiện nay:
Đơn vị haønh chính:
Gồm 64 tỉnh vaø thaønh phố trực thuộc trung ương (Haø Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phoøng, Ñaø Nẵng)
Ngoaøi ra coøn moät soá haûi ñaûo nhö: Hoaøng Sa vaø Tröôøng Sa (hieän ñang tranh chaáp)
Goàm 3 mieàn chính:
Mieàn Baéc, Mieàn Trung, Mieàn Nam
Caùc tænh ñeàu coù thaønh phoá tröïc thuoäc hoaëc thò xaõ (phöôøng, huyeän…)
II. DI?U KI?N T? NHIÊN
Vị trí địa lý
Địa hình
Khí hậu
Tài nguyên thiên nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
1. Vị trí địa lý:
Vi?t Nam là quốc gia n?m trong bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Việt Nam giáp với nước Trung Quốc ở phía Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, nước Campuchia và nước Lào ở phía Tây. Biển đông ở phía đông và nam
Lãnh thổ Việt nam chụp từ vệ tinh
2. Địa hình:
a. Giới hạn lãnh thổ:
Kinh d? : t? 102o O9` d?n 109o 30` Dông
Vi d? : t? 8o10` d?n 23o24` B?c
- Lãnh thổ Việt Nam nằm gọn trong múi giờ thứ 7 GMT.
b. Diện tích:
* Diện tích đất liền: 331.690 km2, Khoảng cách (đường chim bay) giữa cực nam và cực bắc là: 1.650 km. Khoảng cách đông tây tối đa: 600 km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), và hẹp nhất là 50 km (Quảng Bình)
c. Địa hình:
* Toàn vẹn lãnh thổ VN có di?n tích d?t li?n là: 331.690 km2, biên giới đất liền dài 3.730km
* Đại bộ phận lãnh thổ được bao trùm bởi đồi núi, . Tuy không cao nhưng hiểm trở. Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Tây Bắc - Đông Nam, có chiều dài tổng công 1.400 km, nhiều nơi núi còn lan ra biển.
* Núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Chia làm 4 vùng chính:
* Vùng Núi Đông Bắc: Kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc bộ. Đỉnh núi cao nhất là: Tây Côn Lĩnh (Hà Giang) cao 2.431m
* Vùng núi Tây Bắc: Kéo dài từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới phía tây tỉnh Thanh Hóa. Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Tp. Sapa (1.500m), là nơi nghỉ mát lý tưởng. Ngoài ra còn có đỉnh núi Phan Si Phan cao nhất đông dương (3.143m)
Sa Pa
Vùng núi Trường sơn Bắc:
Kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến Quảng Nam - Đà Nẵng
Đèo HẢI VÂN
* Vùng núi Trường sơn nam:
Nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung Bộ. Phía sau dãy núi là Tây Nguyên (cao nguyên phía Tây). Nơi đây có Tp Dalat (1.500m), khí hậu mát mẽ quanh năm (thuận lợi cho du lịch)
Đồi Cù - Tp Dalat
Đồng Bằng:
Có hai đồng bằng lớn:
- Đồng bằng châu thổ Sông Hồng (Đồng bằng Bắc bộ)
- Đồng bằng Sông cửu Long (Đồng bằng Nam bộ)
* Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15.000 km2, phù sa được bồi đắp bởi 2 con sông lớn là Sông Hồng và Sông Thái Bình. Có bề mặt khá bằng phẳng và thoải dần về phía đông, đông nam ra biển.
* Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng trên 54.225 km2. Là vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi, là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.
Sông ngòi:
- Hệ thống sông ngòi chằng chịt. Trên lãnh thổ VN có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ.
- Những sông chính có tổng chiều dài là 41.000 km với tổng lưu lượng gần 300 tỷ m3 nước và 3.100 km kênh rạch.
- Sông Hồng dài: 1.149 km có 510km chảy trên lãnh thổ Việt Nam.
Sông MeKong (4.220Km) trong đó có 220km chảy trên lãnh thổ VN
Ngoài ra, một số hồ tự nhiên như: Hồ Tây (miền Bắc), Biển Hồ, Hồ Lăk (Tây nguyên)
Biển:
* Bờ biển VN trải dài và uốn lượn khoảng 3.260km, và thềm lục địa rộng hơn 1.000.000 km2
* Bờ biển lúc nhô ra tạo thành bán đảo nhỏ, khi vòng lại hình thành vùng vịnh và cảng lớn.
* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và giao thương bằng đường biển, tiềm năng du lịch biển
Tóm lại:
Biển VN nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông - Tây, từ Bắc xuống Nam, vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng. Là một đường giao thông huyết mạch ở ĐNA.
3. Khí Hậu:
Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với đặc điểm khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và mưa theo mùa.
Do VN nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc. Nên nhiệt độ trung bình tương đối cao từ 22 ?C - 27 ?C
Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa.
- Mùa mưa bắt đầu khoản từ cuối tháng 4 đầu tháng năm cho đến hết tháng 10.
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 - 2.000mm.
Độ ẩm: 80%
Mùa khô từ tháng 10 cho đến hết
tháng 3 năm sau.
Tuy nhiên một số tỉnh phía Bắc
Có khí hậu 4 mùa rõ rệt.
Nhìn chung khí hậu VN có một
mùa nóng mưa nhiều và một mùa
lạnh, ít mưa.
Tóm lại: Khí hậu VN thay đổi rõ rệt là do các yếu tố sau
- Chịu sự ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc
- Sự phức tạp về địa hình.
- Do nằm dọc theo bờ biển.
Baõo Chanchu – 5/2006
Lượng mưa trung bình năm của
một số thành phố lớn:
- Hà Nội: 1.800 mm/năm
- Hải Phòng:
- Huế: 2.867 mm/năm
- Đà Nẵng:
- Tp Hồ Chí Minh:
1.910mm/năm
- Cần Thơ:
4. Tài Nguyên Thiên Nhiên:
Kết quả thăm dò địa chất khoáng
sản Cho biết, VN có khoảng 5.000
mỏ và điểm quặng với 60 loại khác
nhau.
Vàng: Phân bố rộng khắp lãnh thổ,
Trữ lượng ước tính từ 5.000kg -
11.000 kg (Sông Đà, Mã, Hồng.)
- Than đá (trias muộn) có giá trị
KT cao (6.6tỷ tấn) Quảng Ninh
- Sắt (300 mỏ và điểm quặng
sắt) tập trung ở Yên Bái, Cao Bằng,
Thái Nguyên.
+ Mỏ: Thạch Khê: 544tr tấn (lớn I VN
Ven biển cáh Hà Tĩnh 7km
+ Mỏ: Quý Xa: 119tr tấn (Sông Hồng - Lào Cai)
- Bo-xít (2.772 triệu tấn)
- Thiếc (trữ lượng ước tính
13.582 nghìn tấn) phân bố ở Tam
Đảo, Quỳ Hợp, Đa Chay, Đalat
- Một số kim loai quý hiếm.
Nhìn chung: Có nhiều loại khoáng
sản phong phú và tập trung chủ yếu
ở miền Bắc và miền trung.
Nhà máy sản xuất thép
Khai thác khoáng sản ở Ninh Bình
- Tài nguyên dưới đáy biển phong
phú như: Thiếc, Ti-tan, Đi-ricon,
Thạch anh, Nhôm, Sắt, Măng-gan,
Đồng, Kền.
- Muối ăn chứa trong nước biển
trung bình 3.500gr/m2.
- Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Miền
nam VN có thể chiếm 25% trữ lượng
dầu khí ở Biển Đông.
- Với trữ lượng trên, có thể khai
thác 20 triệu tấn/năm.
- Trữ lượng dầu khí của toàn thềm
lục địa VN ước khoảng 10tỷ tấn, khí đốt
có trữ lượng 3 nghìn tỷ m3/năm.
- Trữ lượng cá khoảng 51 vạn tấn
Tài nguyên rừng:
Rừng và đất chiếm diện tích lớn
trên toàn lãnh thổ
- Rừng Ba Vì (Hà Tây)
- Rừng Cát Bà (Hải Phòng)
- Rừng Cúc Phương (Ninh Bình)
- Rùng Cát Tiên (Đồng Nai)
- Độ che phủ rừng tự nhiên và rừng trồng là: 12.3triệu ha chiếm 37% tổng diện tích
- Các loại gỗ quý như: Lim, Gụ, Mun, Thông, Bách, Tùng, Sú.
- Một số loài động vật Quý hiếm
Nằm trong sách đỏ VN:
- Thực vật phong phú, có khoảng
12.000 loại thực vật: 800 loài rêu,
600 loài nấm, khoảng 1500 loài cây
hoang dại có thể làm dược liệu.
Động vật phong phú:
- 774 loài chim, 273 loài thú, 180
loài bò sát, 80 lưỡng cư, 475 loài cá
nước ngọt, 1.650 loài cá ở rừng
ngập mặn.
THIEÂN TAI
- Baõo
- Luõ luït
- Gioâng Nhieät
- Möa ñaù
- Loác xoaùy
Trung bình haøng naêm coù 6-10 côn
baõo vaø aùp thaùp nhieät ñôùi ñi qua.
III. DÂN SỐ - XÃ HỘI:
- Dân cư
- Gia đình
- Tôn Giáo
- Giáo dục
- Y tế bảo hiểm xã hội
- Giao thông
- Con người
- Đời sống tinh thần
a. Dân cư: (2004)
* Cơ cấu độ tuổi:
- Nữ: 41,15 triệu người (50,86%)
- Nam: 39,75 triệu người (49,14%)
0-14 tuổi: 29,4%
15-64 tuổi: 64%
Trên 65 tuổi: 5,6%
* Tỉ lệ tăng dân số: 1.3%
* Tỉ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân
* Tỉ lệ tử: 6,14 tử/1.000 dân
- 1990 - 2000 dân số giảm
Từ 1,92% -> 1,32%.
Đến năm 2003 -> 1,47%
- Mật độ dân số: 230/km2
Dân số tập trung ở các vùng Nông
nghiệp, nông thôn: 74%
Số còn lại tập trung tại các Tp lớn.
Nhìn chung, VN là quốc gia có dân
số trẻ.
- 50% đang trong độ tuổi lao động.
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số của VN
VN là một quốc gia đa chủng tộc
Với tổng số 54 dân tộc. Trong đó,
Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số cả
Nước (khoảng 70 triệu người)
Số còn lại là các dân tộc thiểu số.
Dân tộc Tày: 1.600.000 người
Dân tộc Thái: 1.449.000 người
Dân tộc Mường: 1.230.100 người
Dân tộc Hoa: 913.250 người
Người Khơ-me: 1.112.300 người
Người Nùng: 914.400 người
H`Mông: 896.300 người
Người Dao: 685.500 người
Số dân tộc còn lại có dân số dưới 5 trăm ngàn người (Gia-rai, K-ho, Chăm, E-Đê, Ba-na, Xơ-Đăng
Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng:
Tổ chức (UNESCO) 2005 đã công
nhận văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên là di sản VH thế giới.
Người Chăm cũng từng có nền VH
phát triển rực rỡ.
VH Cồng Chiêng - Gia-rai, Êdê
b. Gia đình:
Gia đình VN có truyền thống
nhiều thế hệ: Ông Bà, cha mẹ và
con cái.
c. Tôn giáo:
Là một quốc gia có nhiều dân tộc nên
VN có nhiều loại tôn giáo, tín ngưỡng
khác nhau
Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương
đông như:
Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo.
Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương tây
như: Công giáo và Tin lành, Ky tô giáo.
Đạo có nguồn gốc từ VN như:
Đạo Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo.
Ngoài ra, còn có đạo Hồi giáo (60
nghìn tín đồ tập trung chủ yếu ở
phía nam)
VN được ví như là bảo tàng tôn
giáo của Thế giới.
d. Giáo dục:
Cả nước có khoảng 22,3 triệu
học sinh, sinh viên (2005)
Ngân sách chi GD chiếm 10%
Tổng chi ngân sách cả nước.
Tỉ lệ biết chữ: 92% dân số cả
nước (cao hơn so với các nước
ĐNÁ)
Trẻ dưới 5 tuổi đều được đến trường
- Phổ cập GD tiểu học 1991
- Trung học CS được phổ cập ở Tp
và các vùng Kinh tế trọng điểm.
- Chính sách: Đổi mới QLGD, cải
thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ
QLGD, hợp tác quốc tế về GDĐT, tăng
ngân sách giáo dục.
Xác định lại mục tiêu đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực, phát triển các
ngành học.
Ngày khai trường:
Tỉ lệ biết chữ một số nước trong khu vực (%)
2000
e. Y tế bảo hiểm:
- Cả nước có 13.149 cơ sở ytế
- 99.300 Y bác sỹ.
- 1.66 triệu người được cấp thẻ
bảo hiểm miễn phí.
- 2.5 triệu người được cấp giấy
khám chữa bệnh miễn phí.
f. Giao thông:
- Đường bộ: 86.327 km (1995)
- Đường sắt: 3.219 km (1995)
- Đường hàng không:
Việt Nam Airline (17 đường
bay quốc tế và 16 đường bay nội
Địa)
Hãng Pacific Airline
- Đường biển:
Một số cảng biển chính: Hòn
Gai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy
Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài
Gòn.
Phương tiện giao thông đường bộ
chủ yếu là xe gắn máy
Tổng chiều dài đường sắt:
Phương tiện giao thông công cộng
thấp kém, ít phát triển.
g. Con người:
Con người VN cần cù, chịu khó,
thông minh, giàu lòng vị tha và
khiêm nhường.
Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,686
- 0,691xếp hạng 112 trên tổng số
177 quốc gia
Tuổi thọ trung bình từ 68,6 lên 69 (số liệu năm 2004)
g. Đời sống tinh thần:
Là một quốc gia đa chủng tộc nên bản sắc Văn hoá đa dạng, mỗi vùng có sắc nét riêng.
Các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc.
M?t s? l? h?i truy?n th?ng:
Lễ hội đâm trâu của đồng bào tây nguyên
Lễ hội đua thuyền của người Việt
Loại hình nghệ thuật: Chèo, Tuồng, Hát bội, Cải lương
Rối nước, đàn bầu và đàn tranh
Các ngày lễ trong năm:
- Ngày 1 tháng 1: Tết dương lịch
- Tết Nguyên đán: 4 ngày
- Lễ 30-4: Ngày thống nhất đất nước.
- Ngày 1-5: Ngày Quốc Tế LĐ
- Ngày quốc khánh: 2-9
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương và ngày Phật Đảng..
- Lễ hội Chùa Hương 15-2
Bánh chưng ngày Tết
Ẩm thực
Đa dạng, mang phong cách riêng của 3 miền
Phôû Haø Noäi
Mì Quảng Bún Bò Huế
Hủ Tiếu
IV. KINH TEÁ VIEÄT NAM
1. Toång Quan Kinh Teá VN
2. Caùc Thaønh Phaàn Kinh Teá
I. Tổng Quan: Miền Bắc
1945-1954: Kinh tế gặp vô vàng khó
Khăn và lạc hậu (giặc dốt, giặc đói và
giặc ngoại xâm)
1954: Bắt đầu khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh như ngành
Nông nghiệp và GTVT. Nền KT có
nhiều thành phần tham gia.
1958: Thực hiện cải tạo XHCN về
kinh tế. Hình thành mô hình phát triển
Tập trung. Nhà nước phân phối sản
phẩm bằng tiền lương định mức và bao
cấp qua tem phiếu.
- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1961 - 1965)
Phát triển Y tế, giáo dục và công
trình công cộng. Kết quả là nông
nghiệp được phục hồi nhanh chóng và
nhiều cơ sở CN nặng ra đời.
Tóm lại:
Từ 1945 -1975 nền kinh tế VN trong
Thời kỳ chiến tranh.
II. 1975 - 1986:
- Kế hoạch 5 năm lần thứ 2
(1976 - 1980)
Xây dựng cơ sở vật kỹ thuật XHCN,
hình thành cơ cấu kinh tế mới Công -
Nông Nghiệp. Cải thiện đời sống vật chất và
văn hóa.
- Keá hoaïch 5 naêm laàn thöù 3
(1981-1985)
Tieáp tuïc xaây döïng kyõ thuaät cuûa
XHCN, thuùc ñaåy saûn xuaát noâng nghieäp,
haøng tieâu duøng vaø xuaát khaåu. Cuûng coá
quoác phoøng vaø giöõ vöõng an ninh traät töï.
Keát quaû laø saûn xuaát taêng khaù, ñôøi
soáng nhaân daân ñöôïc caûi thieän.
Tóm lại: 1975 -1986
Nền Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
quan liêu bao cấp. Thiếu cân đối và
khủng hoảng trầm trọng
Một vài số liệu trong thời kỳ này:
- Sản xuất đình trệ, tăng trưởng KT chỉ đạt 0,4%/năm
- Tỉ lệ tăng dân số trên 2,3%/năm
- Nhập khẩu lương thực 1.576 triệu tấn (1980). Nhập khẩu nhiều gấp 5 lần xuất khẩu.
- Giá cả tăng hàng năm 20%
- Nhu yếu phẩm thiếu trầm trọng
- Đầu những năm 1980: Lạm phát từ 30->50%
- Đến cuối năm 1985: Lạm phát tăng lên 587,2%
- Siêu lạm phát 1986: 774,7%
Đời sống nhân dân hết sức khó khăn.
Đứng trước tình hình đó Chính phủ
VN quyết định đổi mới đất nước.
II. Công cuộc đổi mới đất nước:
a. Giai đoạn 1986-1990:
Giai đoạn đầu đổi mới: Tổng sản phẩm trong nước tăng 3,9%/năm.
Đưa ra chế độ khoán nông nghiệp, giao đất cho nông dân, lấy hộ nông dân làm đơn vị kinh tế.
Một số thành tựu trong giai đoạn này:
- Từ một nước phải nhập khẩu gạo VN
Vươt lên trở thành nước xuất khẩu gạo
(1989) 1 triệu tấn. Đến năm 1990 trở
thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới
với 1,5 triệu tấn.
- Một số ngành công nghiệp then chốt
tăng trưởng khá. (ximăng, thép cán,
điện, dầu thô)
- Xuất nhập khẩu tăng 28,0%/năm
- Tỉ lệ nhập siêu giảm mạnh
Tóm lại:
Thành công ở giai đoạn này là SX
được phục hồi. Kinh tế tăng trưởng và
lạm phát bị đẩy lùi.
b. Giai đoạn 1991-1996:
Đại hội VII của ĐCSVN tháng
6/1991 đã đưa ra chiến lược " Ổn định
và phát triển KT-XH đến năm 2000"
Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995.
- Đổi mới cơ chế Quản lý kinh tế
- Đổi mới cơ cấu Kinh tế.
- Tăng cường công tác nghiên cứu
khoa học công nghệ.
- Đẩy lùi lạm phát.
- Tăng cường kinh tế đối ngoại.
Kết quả:
Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao,
lạm phát bị đầy lùi. Tổng sản phẩm
trong nước bình quân tăng 8,2%.
- Sản xuất NN phát triển vững chắc
và bền vững, bình quân mỗi năm tăng
1 triệu tấn.
- Sản xuất CN bình quân mỗi năm
13,5%.
- Đầu tư nước ngoài (FDI): 20,413 tỷ
USD.
- Kim ngạch xuất khẩu bình quân mỗi năm tăng 27%.
- Hình thành các vùng trọng điểm,
các khu CN, khu chế xuất. Các vùng
chuyên canh SX lương thực, thực phẩm
và cây công nghiệp.
- Lập mối quan hệ với các nước và
trung tâm KT-CT lớn trên thế giới
(APEC, WTO)
- 28/7/1995: Gia nhập ASEAN
- Bình thường hóa quan hệ với Mỹ
(1995).
- Ký hiệp định khung với EU (1995)
- Có quan hệ KT với hơn 120 quốc gia.
- Đời sống nhân dân được cải thiện, số hộ nghèo giảm, mỗi năm tăng thêm
1 triệu lao động.
c. giai đoạn 1996 - nay:
Mục tiêu: Phấn đấu đến 2020 " Đưa
VN trở thành một nước có CN hiện đại
cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật chất
và tinh thần cao. An ninh quốc phòng
vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội
công bằng và văn minh."
1996-1997: GDP bình quân đạt 9% .
cao hơn giai đoạn 1.
- Nông-Lâm-Ngư nghiệp tăng: 4.8%
- Công nghiệp tăng 13.8%
- Kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng
28,4%/năm.
- Lạm phát giảm 4.3% (1997)
- Về phía chính phủ:
* Ban hành và thực thi luật doanh
nghiệp. Cải cách thủ tục hành chánh.
* Sửa đổi luật đầu tư nước ngoài.
* Cải thiện môi trường đầu tư.
* Cải cách tài chánh
* Chủ động cam kết hội nhập KTế
quốc tế và khu vực.
* Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Một vài số liệu kinh tế
Kế hoạch 2001-2005:
Mục tiêu: Thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và chất lượng phát triển XH của đất
Nước. Đưa VN trở thành một nước CN
hiện đại vào năm 2020
Kết quả:
Đầu tư nước ngoài (FDI) 40 tỷ USD
GDP 485USD/người (2003)
Một vài số liệu kinh tế
II. Các thành phần kinh tế:
1. Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
Diện tích trồng lúa nước chiếm 70%
diện tích đất gieo trồng.
VN là một quốc gia có nền VH lúa
nước lâu đời. Sản phẩm NN quan trọng
nhất là lúa gạo_nguồn lương thực
chính của quốc gia. Ngoài ra, một số
loại cây ngắn ngày : Ngô, đậu, sắn,
khoai, các loại hoa quả và rau sạch
Từ một quốc gia thiếu lương thực VN
trở thành nuớc xuất khẩu gạo xếp thứ 2
thế giới từ năm 1989 đến nay. Đảm
Bảo được an Ninh lương thực quốc gia.
Tổng sản lượng nông nghiệp:
Triệu tấn
Số lượng xuất khẩu gạo trung bình
hàng năm từ 3,5 - 4 triệu tấn gạo.
(2005) Xuất khẩu đạt 5,2 triệu tấn gạo
với kim ngạch 1.4tỷ USD
Trồng trọt - chăn nuôi:
Phát triển cây CN dài ngày như (thâm canh): Cafê, Chè được trồng chủ yếu ở Tây nguyên
Cafe trở thành hàng nông sản có giá
trị xuất khẩu lớn xếp thứ 2.
2004: xuất khẩu 904 nghìn tấn cafê đạt kim ngạch 659 triệu USD
CAFE
Một số cây công nghiệp chủ lực
Năm 2004
Tóm lại:
Cây CN mang lại giá trị KT cao nhưng
chất lượng vẫn không cao so với các
nước trong khu vực.
Chăn nuôi:
Chăn nuôi chủ yếu cung cấp thị
trường trong nước.
Thủy Hải sản:
Chủ yếu tập trung ở phía nam Việt
Nam, Là một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của VN.
Năm 2005 xuất khẩu đạt 2.2tỷ USD
thu về 270 triệu USD.
Lâm Nghiệp:
Chủ yếu trồng rừng và khai thác rừng,
Xuất khẩu đồ gỗ gia dụng và lâm sản đạt 1,2 tỷ USD
2. Công nghiệp:
* Công nghiệp nặng:
Công nghiệp đóng tàu, khai thác dầu,
Công nghiệp xây dựng.
* Công nghiệp nhẹ:
Công nghiệp dệt may, dày dép
a. Ngành công nghiệp đóng tàu:
Chính phủ đẩy mạnh đầu tư Chương
Trình phát triển Công nghiệp tàu thủy
từ 2002-2010
Đầu tư phát triển công nghệ mới (Nhập khẩu Công nghệ cao của các
nước phát triển)
(2005) Doanh thu tiêu thụ trong nước là 250 triệu USD
Xuất khẩu được 71 triệu USD
Dự kiến: 2010 sẽ đạt 5,11 tỷ $
b. Ngành CN dầu khí:
Là ngành xuất khẩu mũi nhọn của VN:
c. Công nghiệp ôtô:
d. Công nghiệp luyện thép: Tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc nhập khẩu phôi thép
e. Công nghiệp khai thác than đá:
2000 - 2005: Xuất khẩu than đá 44,2 triệu tấn. Kim ngạch thu được 1,389 tỷ USD
f. Coâng nghieäp deät may: Laø ngaønh xuaát
khaåu muõi nhoïn cuûa VN
NGAØNH GIAØY DA
Số liệu tăng trưởng kinh tế
Tài chính ngân hàng:
Phát triển ổn định, Thị trường chứng khoán tăng (8.084 tỷ đồng)
Phát triển nhiều dịch vụ:
- Dịch vụ bất động sản
- Dịch vụ rút tiền tự động.
Tóm lại:
Ngành CN Việt Nam đang ngày càng khẳng định mình. Tuy nhiên:
- Quy mô các doanh nghiệp còn nhỏ lẻ
- Công nghệ còn lạc hậu, thô sơ so với
các nước trong khu vực.
- Chất lượng hạn chế
Tp. Hoà Chí Minh
Trụ sở UBND Thành phố
THE END
Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi !
DÀN BÀI:
I. GIỚI THIỆU CHUNG
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
III. DÂN SỐ XÃ HỘI
IV. KINH TẾ
V. VĂN HÓA
Tên nước: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Thủ đô: HÀ NỘI
Di?n tích: 331.690 km2 (S?p th? 65 th? gi?i)
Dân s?: 83.535.576 tri?u ngu?i (Nam 2005)
Ngôn ng? chính th?c: Ti?ng Vi?t
Th? ch? chính trị: XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Do ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM lãnh đạo đứng đầu là Tổng bí thư
Đơn vị tiền tệ: Đồng (đ, VNĐ)
Các tôn giáo chính: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài, Hồi giáo.
Núi cao nhất: Fan Si Pan cao 3.143 m.
Mã số bưu điện VN: 70000
Mã số điện thoại:
- Mã gọi quốc tế: 00
- Mã nước: 84
- Mã Hà Nội: 4
- Mã Tp.HCM: 8
Hồ Hoàn Kiếm
Quốc kỳ: Cờ đỏ sao vàng. 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh quy định mẫu quốc kỳ VN là nền đỏ với ngôi sao vàng năm cánh. Và cờ đỏ sao vàng chính thức được tung bay ngày 2.9.1945 trong buổi lễ tuyên bố độc lập.
Quốc ca Việt Nam: Là Bài Tiến Quân Ca do nhạc sĩ Văn Cao viết vào cuối tháng 10/1944
TBT: NÔNG ĐỨC MẠNH
Thủ Tướng: PHAN VĂN KHẢI
ĐƠN VỊ TIỀN TỆ: Đ (VNĐ)
Một số loại tiền xu thông dụng hiện nay:
Đơn vị haønh chính:
Gồm 64 tỉnh vaø thaønh phố trực thuộc trung ương (Haø Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phoøng, Ñaø Nẵng)
Ngoaøi ra coøn moät soá haûi ñaûo nhö: Hoaøng Sa vaø Tröôøng Sa (hieän ñang tranh chaáp)
Goàm 3 mieàn chính:
Mieàn Baéc, Mieàn Trung, Mieàn Nam
Caùc tænh ñeàu coù thaønh phoá tröïc thuoäc hoaëc thò xaõ (phöôøng, huyeän…)
II. DI?U KI?N T? NHIÊN
Vị trí địa lý
Địa hình
Khí hậu
Tài nguyên thiên nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
1. Vị trí địa lý:
Vi?t Nam là quốc gia n?m trong bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Việt Nam giáp với nước Trung Quốc ở phía Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, nước Campuchia và nước Lào ở phía Tây. Biển đông ở phía đông và nam
Lãnh thổ Việt nam chụp từ vệ tinh
2. Địa hình:
a. Giới hạn lãnh thổ:
Kinh d? : t? 102o O9` d?n 109o 30` Dông
Vi d? : t? 8o10` d?n 23o24` B?c
- Lãnh thổ Việt Nam nằm gọn trong múi giờ thứ 7 GMT.
b. Diện tích:
* Diện tích đất liền: 331.690 km2, Khoảng cách (đường chim bay) giữa cực nam và cực bắc là: 1.650 km. Khoảng cách đông tây tối đa: 600 km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), và hẹp nhất là 50 km (Quảng Bình)
c. Địa hình:
* Toàn vẹn lãnh thổ VN có di?n tích d?t li?n là: 331.690 km2, biên giới đất liền dài 3.730km
* Đại bộ phận lãnh thổ được bao trùm bởi đồi núi, . Tuy không cao nhưng hiểm trở. Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Tây Bắc - Đông Nam, có chiều dài tổng công 1.400 km, nhiều nơi núi còn lan ra biển.
* Núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Chia làm 4 vùng chính:
* Vùng Núi Đông Bắc: Kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc bộ. Đỉnh núi cao nhất là: Tây Côn Lĩnh (Hà Giang) cao 2.431m
* Vùng núi Tây Bắc: Kéo dài từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới phía tây tỉnh Thanh Hóa. Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Tp. Sapa (1.500m), là nơi nghỉ mát lý tưởng. Ngoài ra còn có đỉnh núi Phan Si Phan cao nhất đông dương (3.143m)
Sa Pa
Vùng núi Trường sơn Bắc:
Kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến Quảng Nam - Đà Nẵng
Đèo HẢI VÂN
* Vùng núi Trường sơn nam:
Nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung Bộ. Phía sau dãy núi là Tây Nguyên (cao nguyên phía Tây). Nơi đây có Tp Dalat (1.500m), khí hậu mát mẽ quanh năm (thuận lợi cho du lịch)
Đồi Cù - Tp Dalat
Đồng Bằng:
Có hai đồng bằng lớn:
- Đồng bằng châu thổ Sông Hồng (Đồng bằng Bắc bộ)
- Đồng bằng Sông cửu Long (Đồng bằng Nam bộ)
* Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15.000 km2, phù sa được bồi đắp bởi 2 con sông lớn là Sông Hồng và Sông Thái Bình. Có bề mặt khá bằng phẳng và thoải dần về phía đông, đông nam ra biển.
* Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng trên 54.225 km2. Là vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi, là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.
Sông ngòi:
- Hệ thống sông ngòi chằng chịt. Trên lãnh thổ VN có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ.
- Những sông chính có tổng chiều dài là 41.000 km với tổng lưu lượng gần 300 tỷ m3 nước và 3.100 km kênh rạch.
- Sông Hồng dài: 1.149 km có 510km chảy trên lãnh thổ Việt Nam.
Sông MeKong (4.220Km) trong đó có 220km chảy trên lãnh thổ VN
Ngoài ra, một số hồ tự nhiên như: Hồ Tây (miền Bắc), Biển Hồ, Hồ Lăk (Tây nguyên)
Biển:
* Bờ biển VN trải dài và uốn lượn khoảng 3.260km, và thềm lục địa rộng hơn 1.000.000 km2
* Bờ biển lúc nhô ra tạo thành bán đảo nhỏ, khi vòng lại hình thành vùng vịnh và cảng lớn.
* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và giao thương bằng đường biển, tiềm năng du lịch biển
Tóm lại:
Biển VN nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông - Tây, từ Bắc xuống Nam, vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng. Là một đường giao thông huyết mạch ở ĐNA.
3. Khí Hậu:
Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với đặc điểm khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và mưa theo mùa.
Do VN nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc. Nên nhiệt độ trung bình tương đối cao từ 22 ?C - 27 ?C
Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa.
- Mùa mưa bắt đầu khoản từ cuối tháng 4 đầu tháng năm cho đến hết tháng 10.
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 - 2.000mm.
Độ ẩm: 80%
Mùa khô từ tháng 10 cho đến hết
tháng 3 năm sau.
Tuy nhiên một số tỉnh phía Bắc
Có khí hậu 4 mùa rõ rệt.
Nhìn chung khí hậu VN có một
mùa nóng mưa nhiều và một mùa
lạnh, ít mưa.
Tóm lại: Khí hậu VN thay đổi rõ rệt là do các yếu tố sau
- Chịu sự ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc
- Sự phức tạp về địa hình.
- Do nằm dọc theo bờ biển.
Baõo Chanchu – 5/2006
Lượng mưa trung bình năm của
một số thành phố lớn:
- Hà Nội: 1.800 mm/năm
- Hải Phòng:
- Huế: 2.867 mm/năm
- Đà Nẵng:
- Tp Hồ Chí Minh:
1.910mm/năm
- Cần Thơ:
4. Tài Nguyên Thiên Nhiên:
Kết quả thăm dò địa chất khoáng
sản Cho biết, VN có khoảng 5.000
mỏ và điểm quặng với 60 loại khác
nhau.
Vàng: Phân bố rộng khắp lãnh thổ,
Trữ lượng ước tính từ 5.000kg -
11.000 kg (Sông Đà, Mã, Hồng.)
- Than đá (trias muộn) có giá trị
KT cao (6.6tỷ tấn) Quảng Ninh
- Sắt (300 mỏ và điểm quặng
sắt) tập trung ở Yên Bái, Cao Bằng,
Thái Nguyên.
+ Mỏ: Thạch Khê: 544tr tấn (lớn I VN
Ven biển cáh Hà Tĩnh 7km
+ Mỏ: Quý Xa: 119tr tấn (Sông Hồng - Lào Cai)
- Bo-xít (2.772 triệu tấn)
- Thiếc (trữ lượng ước tính
13.582 nghìn tấn) phân bố ở Tam
Đảo, Quỳ Hợp, Đa Chay, Đalat
- Một số kim loai quý hiếm.
Nhìn chung: Có nhiều loại khoáng
sản phong phú và tập trung chủ yếu
ở miền Bắc và miền trung.
Nhà máy sản xuất thép
Khai thác khoáng sản ở Ninh Bình
- Tài nguyên dưới đáy biển phong
phú như: Thiếc, Ti-tan, Đi-ricon,
Thạch anh, Nhôm, Sắt, Măng-gan,
Đồng, Kền.
- Muối ăn chứa trong nước biển
trung bình 3.500gr/m2.
- Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Miền
nam VN có thể chiếm 25% trữ lượng
dầu khí ở Biển Đông.
- Với trữ lượng trên, có thể khai
thác 20 triệu tấn/năm.
- Trữ lượng dầu khí của toàn thềm
lục địa VN ước khoảng 10tỷ tấn, khí đốt
có trữ lượng 3 nghìn tỷ m3/năm.
- Trữ lượng cá khoảng 51 vạn tấn
Tài nguyên rừng:
Rừng và đất chiếm diện tích lớn
trên toàn lãnh thổ
- Rừng Ba Vì (Hà Tây)
- Rừng Cát Bà (Hải Phòng)
- Rừng Cúc Phương (Ninh Bình)
- Rùng Cát Tiên (Đồng Nai)
- Độ che phủ rừng tự nhiên và rừng trồng là: 12.3triệu ha chiếm 37% tổng diện tích
- Các loại gỗ quý như: Lim, Gụ, Mun, Thông, Bách, Tùng, Sú.
- Một số loài động vật Quý hiếm
Nằm trong sách đỏ VN:
- Thực vật phong phú, có khoảng
12.000 loại thực vật: 800 loài rêu,
600 loài nấm, khoảng 1500 loài cây
hoang dại có thể làm dược liệu.
Động vật phong phú:
- 774 loài chim, 273 loài thú, 180
loài bò sát, 80 lưỡng cư, 475 loài cá
nước ngọt, 1.650 loài cá ở rừng
ngập mặn.
THIEÂN TAI
- Baõo
- Luõ luït
- Gioâng Nhieät
- Möa ñaù
- Loác xoaùy
Trung bình haøng naêm coù 6-10 côn
baõo vaø aùp thaùp nhieät ñôùi ñi qua.
III. DÂN SỐ - XÃ HỘI:
- Dân cư
- Gia đình
- Tôn Giáo
- Giáo dục
- Y tế bảo hiểm xã hội
- Giao thông
- Con người
- Đời sống tinh thần
a. Dân cư: (2004)
* Cơ cấu độ tuổi:
- Nữ: 41,15 triệu người (50,86%)
- Nam: 39,75 triệu người (49,14%)
0-14 tuổi: 29,4%
15-64 tuổi: 64%
Trên 65 tuổi: 5,6%
* Tỉ lệ tăng dân số: 1.3%
* Tỉ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân
* Tỉ lệ tử: 6,14 tử/1.000 dân
- 1990 - 2000 dân số giảm
Từ 1,92% -> 1,32%.
Đến năm 2003 -> 1,47%
- Mật độ dân số: 230/km2
Dân số tập trung ở các vùng Nông
nghiệp, nông thôn: 74%
Số còn lại tập trung tại các Tp lớn.
Nhìn chung, VN là quốc gia có dân
số trẻ.
- 50% đang trong độ tuổi lao động.
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số của VN
VN là một quốc gia đa chủng tộc
Với tổng số 54 dân tộc. Trong đó,
Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số cả
Nước (khoảng 70 triệu người)
Số còn lại là các dân tộc thiểu số.
Dân tộc Tày: 1.600.000 người
Dân tộc Thái: 1.449.000 người
Dân tộc Mường: 1.230.100 người
Dân tộc Hoa: 913.250 người
Người Khơ-me: 1.112.300 người
Người Nùng: 914.400 người
H`Mông: 896.300 người
Người Dao: 685.500 người
Số dân tộc còn lại có dân số dưới 5 trăm ngàn người (Gia-rai, K-ho, Chăm, E-Đê, Ba-na, Xơ-Đăng
Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng:
Tổ chức (UNESCO) 2005 đã công
nhận văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên là di sản VH thế giới.
Người Chăm cũng từng có nền VH
phát triển rực rỡ.
VH Cồng Chiêng - Gia-rai, Êdê
b. Gia đình:
Gia đình VN có truyền thống
nhiều thế hệ: Ông Bà, cha mẹ và
con cái.
c. Tôn giáo:
Là một quốc gia có nhiều dân tộc nên
VN có nhiều loại tôn giáo, tín ngưỡng
khác nhau
Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương
đông như:
Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo.
Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương tây
như: Công giáo và Tin lành, Ky tô giáo.
Đạo có nguồn gốc từ VN như:
Đạo Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo.
Ngoài ra, còn có đạo Hồi giáo (60
nghìn tín đồ tập trung chủ yếu ở
phía nam)
VN được ví như là bảo tàng tôn
giáo của Thế giới.
d. Giáo dục:
Cả nước có khoảng 22,3 triệu
học sinh, sinh viên (2005)
Ngân sách chi GD chiếm 10%
Tổng chi ngân sách cả nước.
Tỉ lệ biết chữ: 92% dân số cả
nước (cao hơn so với các nước
ĐNÁ)
Trẻ dưới 5 tuổi đều được đến trường
- Phổ cập GD tiểu học 1991
- Trung học CS được phổ cập ở Tp
và các vùng Kinh tế trọng điểm.
- Chính sách: Đổi mới QLGD, cải
thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ
QLGD, hợp tác quốc tế về GDĐT, tăng
ngân sách giáo dục.
Xác định lại mục tiêu đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực, phát triển các
ngành học.
Ngày khai trường:
Tỉ lệ biết chữ một số nước trong khu vực (%)
2000
e. Y tế bảo hiểm:
- Cả nước có 13.149 cơ sở ytế
- 99.300 Y bác sỹ.
- 1.66 triệu người được cấp thẻ
bảo hiểm miễn phí.
- 2.5 triệu người được cấp giấy
khám chữa bệnh miễn phí.
f. Giao thông:
- Đường bộ: 86.327 km (1995)
- Đường sắt: 3.219 km (1995)
- Đường hàng không:
Việt Nam Airline (17 đường
bay quốc tế và 16 đường bay nội
Địa)
Hãng Pacific Airline
- Đường biển:
Một số cảng biển chính: Hòn
Gai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy
Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài
Gòn.
Phương tiện giao thông đường bộ
chủ yếu là xe gắn máy
Tổng chiều dài đường sắt:
Phương tiện giao thông công cộng
thấp kém, ít phát triển.
g. Con người:
Con người VN cần cù, chịu khó,
thông minh, giàu lòng vị tha và
khiêm nhường.
Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,686
- 0,691xếp hạng 112 trên tổng số
177 quốc gia
Tuổi thọ trung bình từ 68,6 lên 69 (số liệu năm 2004)
g. Đời sống tinh thần:
Là một quốc gia đa chủng tộc nên bản sắc Văn hoá đa dạng, mỗi vùng có sắc nét riêng.
Các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc.
M?t s? l? h?i truy?n th?ng:
Lễ hội đâm trâu của đồng bào tây nguyên
Lễ hội đua thuyền của người Việt
Loại hình nghệ thuật: Chèo, Tuồng, Hát bội, Cải lương
Rối nước, đàn bầu và đàn tranh
Các ngày lễ trong năm:
- Ngày 1 tháng 1: Tết dương lịch
- Tết Nguyên đán: 4 ngày
- Lễ 30-4: Ngày thống nhất đất nước.
- Ngày 1-5: Ngày Quốc Tế LĐ
- Ngày quốc khánh: 2-9
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương và ngày Phật Đảng..
- Lễ hội Chùa Hương 15-2
Bánh chưng ngày Tết
Ẩm thực
Đa dạng, mang phong cách riêng của 3 miền
Phôû Haø Noäi
Mì Quảng Bún Bò Huế
Hủ Tiếu
IV. KINH TEÁ VIEÄT NAM
1. Toång Quan Kinh Teá VN
2. Caùc Thaønh Phaàn Kinh Teá
I. Tổng Quan: Miền Bắc
1945-1954: Kinh tế gặp vô vàng khó
Khăn và lạc hậu (giặc dốt, giặc đói và
giặc ngoại xâm)
1954: Bắt đầu khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh như ngành
Nông nghiệp và GTVT. Nền KT có
nhiều thành phần tham gia.
1958: Thực hiện cải tạo XHCN về
kinh tế. Hình thành mô hình phát triển
Tập trung. Nhà nước phân phối sản
phẩm bằng tiền lương định mức và bao
cấp qua tem phiếu.
- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1961 - 1965)
Phát triển Y tế, giáo dục và công
trình công cộng. Kết quả là nông
nghiệp được phục hồi nhanh chóng và
nhiều cơ sở CN nặng ra đời.
Tóm lại:
Từ 1945 -1975 nền kinh tế VN trong
Thời kỳ chiến tranh.
II. 1975 - 1986:
- Kế hoạch 5 năm lần thứ 2
(1976 - 1980)
Xây dựng cơ sở vật kỹ thuật XHCN,
hình thành cơ cấu kinh tế mới Công -
Nông Nghiệp. Cải thiện đời sống vật chất và
văn hóa.
- Keá hoaïch 5 naêm laàn thöù 3
(1981-1985)
Tieáp tuïc xaây döïng kyõ thuaät cuûa
XHCN, thuùc ñaåy saûn xuaát noâng nghieäp,
haøng tieâu duøng vaø xuaát khaåu. Cuûng coá
quoác phoøng vaø giöõ vöõng an ninh traät töï.
Keát quaû laø saûn xuaát taêng khaù, ñôøi
soáng nhaân daân ñöôïc caûi thieän.
Tóm lại: 1975 -1986
Nền Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
quan liêu bao cấp. Thiếu cân đối và
khủng hoảng trầm trọng
Một vài số liệu trong thời kỳ này:
- Sản xuất đình trệ, tăng trưởng KT chỉ đạt 0,4%/năm
- Tỉ lệ tăng dân số trên 2,3%/năm
- Nhập khẩu lương thực 1.576 triệu tấn (1980). Nhập khẩu nhiều gấp 5 lần xuất khẩu.
- Giá cả tăng hàng năm 20%
- Nhu yếu phẩm thiếu trầm trọng
- Đầu những năm 1980: Lạm phát từ 30->50%
- Đến cuối năm 1985: Lạm phát tăng lên 587,2%
- Siêu lạm phát 1986: 774,7%
Đời sống nhân dân hết sức khó khăn.
Đứng trước tình hình đó Chính phủ
VN quyết định đổi mới đất nước.
II. Công cuộc đổi mới đất nước:
a. Giai đoạn 1986-1990:
Giai đoạn đầu đổi mới: Tổng sản phẩm trong nước tăng 3,9%/năm.
Đưa ra chế độ khoán nông nghiệp, giao đất cho nông dân, lấy hộ nông dân làm đơn vị kinh tế.
Một số thành tựu trong giai đoạn này:
- Từ một nước phải nhập khẩu gạo VN
Vươt lên trở thành nước xuất khẩu gạo
(1989) 1 triệu tấn. Đến năm 1990 trở
thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới
với 1,5 triệu tấn.
- Một số ngành công nghiệp then chốt
tăng trưởng khá. (ximăng, thép cán,
điện, dầu thô)
- Xuất nhập khẩu tăng 28,0%/năm
- Tỉ lệ nhập siêu giảm mạnh
Tóm lại:
Thành công ở giai đoạn này là SX
được phục hồi. Kinh tế tăng trưởng và
lạm phát bị đẩy lùi.
b. Giai đoạn 1991-1996:
Đại hội VII của ĐCSVN tháng
6/1991 đã đưa ra chiến lược " Ổn định
và phát triển KT-XH đến năm 2000"
Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995.
- Đổi mới cơ chế Quản lý kinh tế
- Đổi mới cơ cấu Kinh tế.
- Tăng cường công tác nghiên cứu
khoa học công nghệ.
- Đẩy lùi lạm phát.
- Tăng cường kinh tế đối ngoại.
Kết quả:
Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao,
lạm phát bị đầy lùi. Tổng sản phẩm
trong nước bình quân tăng 8,2%.
- Sản xuất NN phát triển vững chắc
và bền vững, bình quân mỗi năm tăng
1 triệu tấn.
- Sản xuất CN bình quân mỗi năm
13,5%.
- Đầu tư nước ngoài (FDI): 20,413 tỷ
USD.
- Kim ngạch xuất khẩu bình quân mỗi năm tăng 27%.
- Hình thành các vùng trọng điểm,
các khu CN, khu chế xuất. Các vùng
chuyên canh SX lương thực, thực phẩm
và cây công nghiệp.
- Lập mối quan hệ với các nước và
trung tâm KT-CT lớn trên thế giới
(APEC, WTO)
- 28/7/1995: Gia nhập ASEAN
- Bình thường hóa quan hệ với Mỹ
(1995).
- Ký hiệp định khung với EU (1995)
- Có quan hệ KT với hơn 120 quốc gia.
- Đời sống nhân dân được cải thiện, số hộ nghèo giảm, mỗi năm tăng thêm
1 triệu lao động.
c. giai đoạn 1996 - nay:
Mục tiêu: Phấn đấu đến 2020 " Đưa
VN trở thành một nước có CN hiện đại
cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật chất
và tinh thần cao. An ninh quốc phòng
vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội
công bằng và văn minh."
1996-1997: GDP bình quân đạt 9% .
cao hơn giai đoạn 1.
- Nông-Lâm-Ngư nghiệp tăng: 4.8%
- Công nghiệp tăng 13.8%
- Kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng
28,4%/năm.
- Lạm phát giảm 4.3% (1997)
- Về phía chính phủ:
* Ban hành và thực thi luật doanh
nghiệp. Cải cách thủ tục hành chánh.
* Sửa đổi luật đầu tư nước ngoài.
* Cải thiện môi trường đầu tư.
* Cải cách tài chánh
* Chủ động cam kết hội nhập KTế
quốc tế và khu vực.
* Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Một vài số liệu kinh tế
Kế hoạch 2001-2005:
Mục tiêu: Thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và chất lượng phát triển XH của đất
Nước. Đưa VN trở thành một nước CN
hiện đại vào năm 2020
Kết quả:
Đầu tư nước ngoài (FDI) 40 tỷ USD
GDP 485USD/người (2003)
Một vài số liệu kinh tế
II. Các thành phần kinh tế:
1. Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
Diện tích trồng lúa nước chiếm 70%
diện tích đất gieo trồng.
VN là một quốc gia có nền VH lúa
nước lâu đời. Sản phẩm NN quan trọng
nhất là lúa gạo_nguồn lương thực
chính của quốc gia. Ngoài ra, một số
loại cây ngắn ngày : Ngô, đậu, sắn,
khoai, các loại hoa quả và rau sạch
Từ một quốc gia thiếu lương thực VN
trở thành nuớc xuất khẩu gạo xếp thứ 2
thế giới từ năm 1989 đến nay. Đảm
Bảo được an Ninh lương thực quốc gia.
Tổng sản lượng nông nghiệp:
Triệu tấn
Số lượng xuất khẩu gạo trung bình
hàng năm từ 3,5 - 4 triệu tấn gạo.
(2005) Xuất khẩu đạt 5,2 triệu tấn gạo
với kim ngạch 1.4tỷ USD
Trồng trọt - chăn nuôi:
Phát triển cây CN dài ngày như (thâm canh): Cafê, Chè được trồng chủ yếu ở Tây nguyên
Cafe trở thành hàng nông sản có giá
trị xuất khẩu lớn xếp thứ 2.
2004: xuất khẩu 904 nghìn tấn cafê đạt kim ngạch 659 triệu USD
CAFE
Một số cây công nghiệp chủ lực
Năm 2004
Tóm lại:
Cây CN mang lại giá trị KT cao nhưng
chất lượng vẫn không cao so với các
nước trong khu vực.
Chăn nuôi:
Chăn nuôi chủ yếu cung cấp thị
trường trong nước.
Thủy Hải sản:
Chủ yếu tập trung ở phía nam Việt
Nam, Là một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của VN.
Năm 2005 xuất khẩu đạt 2.2tỷ USD
thu về 270 triệu USD.
Lâm Nghiệp:
Chủ yếu trồng rừng và khai thác rừng,
Xuất khẩu đồ gỗ gia dụng và lâm sản đạt 1,2 tỷ USD
2. Công nghiệp:
* Công nghiệp nặng:
Công nghiệp đóng tàu, khai thác dầu,
Công nghiệp xây dựng.
* Công nghiệp nhẹ:
Công nghiệp dệt may, dày dép
a. Ngành công nghiệp đóng tàu:
Chính phủ đẩy mạnh đầu tư Chương
Trình phát triển Công nghiệp tàu thủy
từ 2002-2010
Đầu tư phát triển công nghệ mới (Nhập khẩu Công nghệ cao của các
nước phát triển)
(2005) Doanh thu tiêu thụ trong nước là 250 triệu USD
Xuất khẩu được 71 triệu USD
Dự kiến: 2010 sẽ đạt 5,11 tỷ $
b. Ngành CN dầu khí:
Là ngành xuất khẩu mũi nhọn của VN:
c. Công nghiệp ôtô:
d. Công nghiệp luyện thép: Tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc nhập khẩu phôi thép
e. Công nghiệp khai thác than đá:
2000 - 2005: Xuất khẩu than đá 44,2 triệu tấn. Kim ngạch thu được 1,389 tỷ USD
f. Coâng nghieäp deät may: Laø ngaønh xuaát
khaåu muõi nhoïn cuûa VN
NGAØNH GIAØY DA
Số liệu tăng trưởng kinh tế
Tài chính ngân hàng:
Phát triển ổn định, Thị trường chứng khoán tăng (8.084 tỷ đồng)
Phát triển nhiều dịch vụ:
- Dịch vụ bất động sản
- Dịch vụ rút tiền tự động.
Tóm lại:
Ngành CN Việt Nam đang ngày càng khẳng định mình. Tuy nhiên:
- Quy mô các doanh nghiệp còn nhỏ lẻ
- Công nghệ còn lạc hậu, thô sơ so với
các nước trong khu vực.
- Chất lượng hạn chế
Tp. Hoà Chí Minh
Trụ sở UBND Thành phố
THE END
Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi !
 






Các ý kiến mới nhất