CHÚC MỪNG NĂM MỚI

KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ

MẤY GIỜ RỒI NHỈ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trần Thục Hiền)
    • (Hoàng Minh Phương)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    CẢNH ĐẸP

    ĐỌC BÁO ONLINE

    Ảnh ngẫu nhiên

    Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Kenh_dao_PaNaMa.flv Nguyennhadongdat.flv Presentation1_2.flv Presentation1.flv VietnamBDKH.flv CUUNON_CHUC_TET.swf TruongChiMinuong.swf 5nghuyen_nhan_thuy_trieu.flv 2chuyen_dong_cua_he_mat_troi.flv CAY_BONG_HONG_TANG_CO.swf Lua_doi92.swf Xuatkhau.flv Tietkiemnoicongso.flv Tuyentruyenvetietkiem.flv Bongdentietkiem.flv Nhuongmeotietkiem.flv Giaiphapnangluongsach.flv

    Hôm nay tôi...

    Ngày hôm nay, tôi sẽ tin rằng mình là người đặc biệt, một người quan trọng. Tôi sẽ yêu quý bản thân tôi với chính những gì tôi có và không so sánh mình với những người khác.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ tự lắng lòng mình và cố gắng trầm tĩnh hơn. Tôi sẽ học cách kiểm soát những cảm xúc và suy nghĩ của mình.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ học cách tha thứ những gì người khác đã gây ra cho tôi, bởi tôi luôn nhìn vào hướng tốt và tin vào sự công bằng của cuộc sống.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ cẩn trọng hơn với từng lời nói của mình. Tôi sẽ lựa chọn ngôn từ và diễn đạt chúng một cách có suy nghĩ và chân thành nhất.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ tìm cách sẻ chia với những người bạn quanh tôi khi cần thiết, bởi tôi biết điều quý nhất đối với con người là sự quan tâm lẫn nhau.
    Ngày hôm nay, trong cách ứng xử, tôi sẽ đặt mình vào vị trí của người đối diện để lắng nghe những cảm xúc của họ, để hiểu rằng những điều làm tôi tổn thương cũng có thể làm tổn thương đến họ.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ an ủi và động viên những ai đang nản lòng. Một cái siết tay, một nụ cười, một lời nói của tôi có thể tiếp thêm sức mạnh để họ vững tin bước tiếp.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ dành một chút thời gian để quan tâm đến bản thân mình. Tôi sẽ làm tâm hồn và trí óc mình phong phú, mạnh mẽ hơn bằng cách học một cái gì đó có ích, đọc một cuốn sách hay, vận động cơ thể và ăn mặc ưa nhìn hơn.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ có một danh sách những việc cần làm. Tôi sẽ nỗ lực nhất để thực hiện chúng và tránh đưa ra những quyết định vội vã hay thiếu kiên quyết.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ bỏ lại phía sau mọi lo âu, cay đắng và thất bại, khởi đầu một ngày mới với một trái tim yêu thương và hồn nhiên nhất. Tôi sẽ sống với những khát khao, mơ ước mà mình luôn ấp ủ.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ thách thức mọi trở ngại trên con đường mà tôi lựa chọn và đặt niềm tin. Tôi hiểu rằng, khó khăn là một phần của cuộc sống và chúng tồn tại là để tôi chinh phục và vượt qua.
    Ngày hôm nay, tôi sẽ sống hạnh phúc. Tôi sẽ trải rộng lòng để cảm nhận cái đẹp trong cuộc sống, để yêu thương và tin tưởng những người tôi yêu quý, và những người thương yêu tôi. Tôi sẽ làm những việc khiến tôi cảm thấy hạnh phúc: xem một bộ phim hài, làm một việc tử tế, giúp đỡ một ai đó, gửi một chiếc thiệp điện tử, nghe một bản nhạc yêu thích...
    Và hôm nay, ngay bây giờ, tôi cảm nhận được hạnh phúc và sức sống mới để bắt đầu một ngày mới thật có ích - bất kể ngày hôm qua như thế nào. Bạn cũng vậy nhé! Hãy nhớ rằng: Gieo suy nghĩ, bạn sẽ gặt hành vi. Gieo hành vi, gặt tính cách. Và gieo tính cách, bạn gặt số phận. Hãy gieo cho mình những suy nghĩ tích cực mỗi ngày để bạn có một tinh thần trong lành, mạnh mẽ. Hãy đọc trang này mỗi ngày như câu thần chú cho sức mạnh nội tại của bạn. Và bạn sẽ ngạc nhiên vì những kết quả bạn nhận được. Chúc bạn có một ngày hữu ích và tràn đầy những niềm vui, sự yêu thương – Trần Thục Hiền

    NGÔI NHÀ VIOLET

    THỜI TIẾT HÔM NAY

    Lấy code

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Hôm nay nhé!

    Chào mừng quý vị đến với Website Địa lý & Cuộc sống của Trần Thục Hiền.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Việt Nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Trần Thục Hiền (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:06' 08-08-2009
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 1 người (Trần Thục Hiền)
    VIỆT NAM
    DÀN BÀI:
    I. GIỚI THIỆU CHUNG

    II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    III. DÂN SỐ XÃ HỘI

    IV. KINH TẾ

    V. VĂN HÓA
    Tên nước: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
    VIỆT NAM
    Thủ đô: HÀ NỘI
    Di?n tích: 331.690 km2 (S?p th? 65 th? gi?i)
    Dân s?: 83.535.576 tri?u ngu?i (Nam 2005)
    Ngôn ng? chính th?c: Ti?ng Vi?t
    Th? ch? chính trị: XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
    Do ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM lãnh đạo đứng đầu là Tổng bí thư
    Đơn vị tiền tệ: Đồng (đ, VNĐ)
    Các tôn giáo chính: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài, Hồi giáo.
    Núi cao nhất: Fan Si Pan cao 3.143 m.
    Mã số bưu điện VN: 70000
    Mã số điện thoại:
    - Mã gọi quốc tế: 00
    - Mã nước: 84
    - Mã Hà Nội: 4
    - Mã Tp.HCM: 8
    Hồ Hoàn Kiếm
    Quốc kỳ: Cờ đỏ sao vàng. 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh quy định mẫu quốc kỳ VN là nền đỏ với ngôi sao vàng năm cánh. Và cờ đỏ sao vàng chính thức được tung bay ngày 2.9.1945 trong buổi lễ tuyên bố độc lập.
    Quốc ca Việt Nam: Là Bài Tiến Quân Ca do nhạc sĩ Văn Cao viết vào cuối tháng 10/1944
    TBT: NÔNG ĐỨC MẠNH
    Thủ Tướng: PHAN VĂN KHẢI
    ĐƠN VỊ TIỀN TỆ: Đ (VNĐ)
    Một số loại tiền xu thông dụng hiện nay:
    Đơn vị haønh chính:
    Gồm 64 tỉnh vaø thaønh phố trực thuộc trung ương (Haø Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phoøng, Ñaø Nẵng)
    Ngoaøi ra coøn moät soá haûi ñaûo nhö: Hoaøng Sa vaø Tröôøng Sa (hieän ñang tranh chaáp)
    Goàm 3 mieàn chính:
    Mieàn Baéc, Mieàn Trung, Mieàn Nam
    Caùc tænh ñeàu coù thaønh phoá tröïc thuoäc hoaëc thò xaõ (phöôøng, huyeän…)

    II. DI?U KI?N T? NHIÊN
    Vị trí địa lý
    Địa hình
    Khí hậu
    Tài nguyên thiên nhiên
    VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
    1. Vị trí địa lý:
    Vi?t Nam là quốc gia n?m trong bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Việt Nam giáp với nước Trung Quốc ở phía Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, nước Campuchia và nước Lào ở phía Tây. Biển đông ở phía đông và nam
    Lãnh thổ Việt nam chụp từ vệ tinh
    2. Địa hình:
    a. Giới hạn lãnh thổ:
    Kinh d? : t? 102o O9` d?n 109o 30` Dông
    Vi d? : t? 8o10` d?n 23o24` B?c
    - Lãnh thổ Việt Nam nằm gọn trong múi giờ thứ 7 GMT.


    b. Diện tích:
    * Diện tích đất liền: 331.690 km2, Khoảng cách (đường chim bay) giữa cực nam và cực bắc là: 1.650 km. Khoảng cách đông tây tối đa: 600 km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), và hẹp nhất là 50 km (Quảng Bình)

    c. Địa hình:
    * Toàn vẹn lãnh thổ VN có di?n tích d?t li?n là: 331.690 km2, biên giới đất liền dài 3.730km
    * Đại bộ phận lãnh thổ được bao trùm bởi đồi núi, . Tuy không cao nhưng hiểm trở. Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Tây Bắc - Đông Nam, có chiều dài tổng công 1.400 km, nhiều nơi núi còn lan ra biển.
    * Núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Chia làm 4 vùng chính:
    * Vùng Núi Đông Bắc: Kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc bộ. Đỉnh núi cao nhất là: Tây Côn Lĩnh (Hà Giang) cao 2.431m
    * Vùng núi Tây Bắc: Kéo dài từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới phía tây tỉnh Thanh Hóa. Đây là vùng núi cao hùng vĩ có Tp. Sapa (1.500m), là nơi nghỉ mát lý tưởng. Ngoài ra còn có đỉnh núi Phan Si Phan cao nhất đông dương (3.143m)
    Sa Pa
    Vùng núi Trường sơn Bắc:
    Kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến Quảng Nam - Đà Nẵng
    Đèo HẢI VÂN
    * Vùng núi Trường sơn nam:
    Nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung Bộ. Phía sau dãy núi là Tây Nguyên (cao nguyên phía Tây). Nơi đây có Tp Dalat (1.500m), khí hậu mát mẽ quanh năm (thuận lợi cho du lịch)

    Đồi Cù - Tp Dalat
    Đồng Bằng:
    Có hai đồng bằng lớn:
    - Đồng bằng châu thổ Sông Hồng (Đồng bằng Bắc bộ)
    - Đồng bằng Sông cửu Long (Đồng bằng Nam bộ)


    * Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15.000 km2, phù sa được bồi đắp bởi 2 con sông lớn là Sông Hồng và Sông Thái Bình. Có bề mặt khá bằng phẳng và thoải dần về phía đông, đông nam ra biển.
    * Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng trên 54.225 km2. Là vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi, là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.
    Sông ngòi:
    - Hệ thống sông ngòi chằng chịt. Trên lãnh thổ VN có khoảng 2.860 sông ngòi lớn nhỏ.
    - Những sông chính có tổng chiều dài là 41.000 km với tổng lưu lượng gần 300 tỷ m3 nước và 3.100 km kênh rạch.

    - Sông Hồng dài: 1.149 km có 510km chảy trên lãnh thổ Việt Nam.
    Sông MeKong (4.220Km) trong đó có 220km chảy trên lãnh thổ VN
    Ngoài ra, một số hồ tự nhiên như: Hồ Tây (miền Bắc), Biển Hồ, Hồ Lăk (Tây nguyên)
    Biển:
    * Bờ biển VN trải dài và uốn lượn khoảng 3.260km, và thềm lục địa rộng hơn 1.000.000 km2
    * Bờ biển lúc nhô ra tạo thành bán đảo nhỏ, khi vòng lại hình thành vùng vịnh và cảng lớn.
    * Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và giao thương bằng đường biển, tiềm năng du lịch biển
    Tóm lại:
    Biển VN nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông - Tây, từ Bắc xuống Nam, vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng. Là một đường giao thông huyết mạch ở ĐNA.
    3. Khí Hậu:
    Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với đặc điểm khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và mưa theo mùa.
    Do VN nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc. Nên nhiệt độ trung bình tương đối cao từ 22 ?C - 27 ?C

    Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa.
    - Mùa mưa bắt đầu khoản từ cuối tháng 4 đầu tháng năm cho đến hết tháng 10.
    - Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 - 2.000mm.
    Độ ẩm: 80%
    Mùa khô từ tháng 10 cho đến hết
    tháng 3 năm sau.
    Tuy nhiên một số tỉnh phía Bắc
    Có khí hậu 4 mùa rõ rệt.
    Nhìn chung khí hậu VN có một
    mùa nóng mưa nhiều và một mùa
    lạnh, ít mưa.

    Tóm lại: Khí hậu VN thay đổi rõ rệt là do các yếu tố sau
    - Chịu sự ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc
    - Sự phức tạp về địa hình.
    - Do nằm dọc theo bờ biển.
    Baõo Chanchu – 5/2006
    Lượng mưa trung bình năm của
    một số thành phố lớn:
    - Hà Nội: 1.800 mm/năm
    - Hải Phòng:
    - Huế: 2.867 mm/năm
    - Đà Nẵng:
    - Tp Hồ Chí Minh:
    1.910mm/năm
    - Cần Thơ:
    4. Tài Nguyên Thiên Nhiên:
    Kết quả thăm dò địa chất khoáng
    sản Cho biết, VN có khoảng 5.000
    mỏ và điểm quặng với 60 loại khác
    nhau.
    Vàng: Phân bố rộng khắp lãnh thổ,
    Trữ lượng ước tính từ 5.000kg -
    11.000 kg (Sông Đà, Mã, Hồng.)
    - Than đá (trias muộn) có giá trị
    KT cao (6.6tỷ tấn) Quảng Ninh
    - Sắt (300 mỏ và điểm quặng
    sắt) tập trung ở Yên Bái, Cao Bằng,
    Thái Nguyên.
    + Mỏ: Thạch Khê: 544tr tấn (lớn I VN
    Ven biển cáh Hà Tĩnh 7km
    + Mỏ: Quý Xa: 119tr tấn (Sông Hồng - Lào Cai)
    - Bo-xít (2.772 triệu tấn)
    - Thiếc (trữ lượng ước tính
    13.582 nghìn tấn) phân bố ở Tam
    Đảo, Quỳ Hợp, Đa Chay, Đalat
    - Một số kim loai quý hiếm.
    Nhìn chung: Có nhiều loại khoáng
    sản phong phú và tập trung chủ yếu
    ở miền Bắc và miền trung.
    Nhà máy sản xuất thép
    Khai thác khoáng sản ở Ninh Bình
    - Tài nguyên dưới đáy biển phong
    phú như: Thiếc, Ti-tan, Đi-ricon,
    Thạch anh, Nhôm, Sắt, Măng-gan,
    Đồng, Kền.
    - Muối ăn chứa trong nước biển
    trung bình 3.500gr/m2.

    - Trữ lượng dầu khí ngoài khơi Miền
    nam VN có thể chiếm 25% trữ lượng
    dầu khí ở Biển Đông.
    - Với trữ lượng trên, có thể khai
    thác 20 triệu tấn/năm.
    - Trữ lượng dầu khí của toàn thềm
    lục địa VN ước khoảng 10tỷ tấn, khí đốt
    có trữ lượng 3 nghìn tỷ m3/năm.
    - Trữ lượng cá khoảng 51 vạn tấn
    Tài nguyên rừng:
    Rừng và đất chiếm diện tích lớn
    trên toàn lãnh thổ
    - Rừng Ba Vì (Hà Tây)
    - Rừng Cát Bà (Hải Phòng)
    - Rừng Cúc Phương (Ninh Bình)
    - Rùng Cát Tiên (Đồng Nai)
    - Độ che phủ rừng tự nhiên và rừng trồng là: 12.3triệu ha chiếm 37% tổng diện tích

    - Các loại gỗ quý như: Lim, Gụ, Mun, Thông, Bách, Tùng, Sú.
    - Một số loài động vật Quý hiếm
    Nằm trong sách đỏ VN:
    - Thực vật phong phú, có khoảng
    12.000 loại thực vật: 800 loài rêu,
    600 loài nấm, khoảng 1500 loài cây
    hoang dại có thể làm dược liệu.
    Động vật phong phú:
    - 774 loài chim, 273 loài thú, 180
    loài bò sát, 80 lưỡng cư, 475 loài cá
    nước ngọt, 1.650 loài cá ở rừng
    ngập mặn.
    THIEÂN TAI
    - Baõo
    - Luõ luït
    - Gioâng Nhieät
    - Möa ñaù
    - Loác xoaùy
    Trung bình haøng naêm coù 6-10 côn
    baõo vaø aùp thaùp nhieät ñôùi ñi qua.
    III. DÂN SỐ - XÃ HỘI:
    - Dân cư
    - Gia đình
    - Tôn Giáo
    - Giáo dục
    - Y tế bảo hiểm xã hội
    - Giao thông
    - Con người
    - Đời sống tinh thần
    a. Dân cư: (2004)
    * Cơ cấu độ tuổi:
    - Nữ: 41,15 triệu người (50,86%)
    - Nam: 39,75 triệu người (49,14%)
    0-14 tuổi: 29,4%
    15-64 tuổi: 64%
    Trên 65 tuổi: 5,6%
    * Tỉ lệ tăng dân số: 1.3%
    * Tỉ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân
    * Tỉ lệ tử: 6,14 tử/1.000 dân
    - 1990 - 2000 dân số giảm
    Từ 1,92% -> 1,32%.
    Đến năm 2003 -> 1,47%
    - Mật độ dân số: 230/km2
    Dân số tập trung ở các vùng Nông
    nghiệp, nông thôn: 74%
    Số còn lại tập trung tại các Tp lớn.
    Nhìn chung, VN là quốc gia có dân
    số trẻ.
    - 50% đang trong độ tuổi lao động.
    Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số của VN
    VN là một quốc gia đa chủng tộc
    Với tổng số 54 dân tộc. Trong đó,
    Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số cả
    Nước (khoảng 70 triệu người)
    Số còn lại là các dân tộc thiểu số.
    Dân tộc Tày: 1.600.000 người
    Dân tộc Thái: 1.449.000 người
    Dân tộc Mường: 1.230.100 người
    Dân tộc Hoa: 913.250 người
    Người Khơ-me: 1.112.300 người
    Người Nùng: 914.400 người
    H`Mông: 896.300 người
    Người Dao: 685.500 người
    Số dân tộc còn lại có dân số dưới 5 trăm ngàn người (Gia-rai, K-ho, Chăm, E-Đê, Ba-na, Xơ-Đăng
    Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
    hóa riêng:
    Tổ chức (UNESCO) 2005 đã công
    nhận văn hóa cồng chiêng Tây
    Nguyên là di sản VH thế giới.
    Người Chăm cũng từng có nền VH
    phát triển rực rỡ.

    VH Cồng Chiêng - Gia-rai, Êdê
    b. Gia đình:
    Gia đình VN có truyền thống
    nhiều thế hệ: Ông Bà, cha mẹ và
    con cái.
    c. Tôn giáo:
    Là một quốc gia có nhiều dân tộc nên
    VN có nhiều loại tôn giáo, tín ngưỡng
    khác nhau
    Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương
    đông như:
    Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo.
    Tôn giáo có nguồn gốc từ Phương tây
    như: Công giáo và Tin lành, Ky tô giáo.

    Đạo có nguồn gốc từ VN như:
    Đạo Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo.
    Ngoài ra, còn có đạo Hồi giáo (60
    nghìn tín đồ tập trung chủ yếu ở
    phía nam)
    VN được ví như là bảo tàng tôn
    giáo của Thế giới.
    d. Giáo dục:
    Cả nước có khoảng 22,3 triệu
    học sinh, sinh viên (2005)
    Ngân sách chi GD chiếm 10%
    Tổng chi ngân sách cả nước.
    Tỉ lệ biết chữ: 92% dân số cả
    nước (cao hơn so với các nước
    ĐNÁ)
    Trẻ dưới 5 tuổi đều được đến trường
    - Phổ cập GD tiểu học 1991
    - Trung học CS được phổ cập ở Tp
    và các vùng Kinh tế trọng điểm.
    - Chính sách: Đổi mới QLGD, cải
    thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ
    QLGD, hợp tác quốc tế về GDĐT, tăng
    ngân sách giáo dục.
    Xác định lại mục tiêu đào tạo, phát
    triển nguồn nhân lực, phát triển các
    ngành học.
    Ngày khai trường:
    Tỉ lệ biết chữ một số nước trong khu vực (%)
    2000
    e. Y tế bảo hiểm:
    - Cả nước có 13.149 cơ sở ytế
    - 99.300 Y bác sỹ.
    - 1.66 triệu người được cấp thẻ
    bảo hiểm miễn phí.
    - 2.5 triệu người được cấp giấy
    khám chữa bệnh miễn phí.

    f. Giao thông:
    - Đường bộ: 86.327 km (1995)
    - Đường sắt: 3.219 km (1995)
    - Đường hàng không:
    Việt Nam Airline (17 đường
    bay quốc tế và 16 đường bay nội
    Địa)

    Hãng Pacific Airline
    - Đường biển:
    Một số cảng biển chính: Hòn
    Gai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy
    Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài
    Gòn.
    Phương tiện giao thông đường bộ
    chủ yếu là xe gắn máy
    Tổng chiều dài đường sắt:
    Phương tiện giao thông công cộng
    thấp kém, ít phát triển.
    g. Con người:
    Con người VN cần cù, chịu khó,
    thông minh, giàu lòng vị tha và
    khiêm nhường.
    Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,686
    - 0,691xếp hạng 112 trên tổng số
    177 quốc gia
    Tuổi thọ trung bình từ 68,6 lên 69 (số liệu năm 2004)

    g. Đời sống tinh thần:
    Là một quốc gia đa chủng tộc nên bản sắc Văn hoá đa dạng, mỗi vùng có sắc nét riêng.
    Các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc.
    M?t s? l? h?i truy?n th?ng:

    Lễ hội đâm trâu của đồng bào tây nguyên
    Lễ hội đua thuyền của người Việt
    Loại hình nghệ thuật: Chèo, Tuồng, Hát bội, Cải lương
    Rối nước, đàn bầu và đàn tranh
    Các ngày lễ trong năm:
    - Ngày 1 tháng 1: Tết dương lịch
    - Tết Nguyên đán: 4 ngày
    - Lễ 30-4: Ngày thống nhất đất nước.
    - Ngày 1-5: Ngày Quốc Tế LĐ
    - Ngày quốc khánh: 2-9
    - Ngày giỗ tổ Hùng Vương và ngày Phật Đảng..
    - Lễ hội Chùa Hương 15-2
    Bánh chưng ngày Tết
    Ẩm thực
    Đa dạng, mang phong cách riêng của 3 miền
    Phôû Haø Noäi
    Mì Quảng Bún Bò Huế
    Hủ Tiếu
    IV. KINH TEÁ VIEÄT NAM
    1. Toång Quan Kinh Teá VN
    2. Caùc Thaønh Phaàn Kinh Teá
    I. Tổng Quan: Miền Bắc
    1945-1954: Kinh tế gặp vô vàng khó
    Khăn và lạc hậu (giặc dốt, giặc đói và
    giặc ngoại xâm)
    1954: Bắt đầu khôi phục và phát
    triển kinh tế sau chiến tranh như ngành
    Nông nghiệp và GTVT. Nền KT có
    nhiều thành phần tham gia.
    1958: Thực hiện cải tạo XHCN về
    kinh tế. Hình thành mô hình phát triển
    Tập trung. Nhà nước phân phối sản
    phẩm bằng tiền lương định mức và bao
    cấp qua tem phiếu.
    - Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
    (1961 - 1965)
    Phát triển Y tế, giáo dục và công
    trình công cộng. Kết quả là nông
    nghiệp được phục hồi nhanh chóng và
    nhiều cơ sở CN nặng ra đời.
    Tóm lại:
    Từ 1945 -1975 nền kinh tế VN trong
    Thời kỳ chiến tranh.
    II. 1975 - 1986:
    - Kế hoạch 5 năm lần thứ 2
    (1976 - 1980)
    Xây dựng cơ sở vật kỹ thuật XHCN,
    hình thành cơ cấu kinh tế mới Công -
    Nông Nghiệp. Cải thiện đời sống vật chất và
    văn hóa.


    - Keá hoaïch 5 naêm laàn thöù 3
    (1981-1985)
    Tieáp tuïc xaây döïng kyõ thuaät cuûa
    XHCN, thuùc ñaåy saûn xuaát noâng nghieäp,
    haøng tieâu duøng vaø xuaát khaåu. Cuûng coá
    quoác phoøng vaø giöõ vöõng an ninh traät töï.
    Keát quaû laø saûn xuaát taêng khaù, ñôøi
    soáng nhaân daân ñöôïc caûi thieän.
    Tóm lại: 1975 -1986
    Nền Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
    quan liêu bao cấp. Thiếu cân đối và
    khủng hoảng trầm trọng
    Một vài số liệu trong thời kỳ này:
    - Sản xuất đình trệ, tăng trưởng KT chỉ đạt 0,4%/năm
    - Tỉ lệ tăng dân số trên 2,3%/năm
    - Nhập khẩu lương thực 1.576 triệu tấn (1980). Nhập khẩu nhiều gấp 5 lần xuất khẩu.
    - Giá cả tăng hàng năm 20%
    - Nhu yếu phẩm thiếu trầm trọng
    - Đầu những năm 1980: Lạm phát từ 30->50%
    - Đến cuối năm 1985: Lạm phát tăng lên 587,2%
    - Siêu lạm phát 1986: 774,7%
    Đời sống nhân dân hết sức khó khăn.
    Đứng trước tình hình đó Chính phủ
    VN quyết định đổi mới đất nước.
    II. Công cuộc đổi mới đất nước:
    a. Giai đoạn 1986-1990:
    Giai đoạn đầu đổi mới: Tổng sản phẩm trong nước tăng 3,9%/năm.
    Đưa ra chế độ khoán nông nghiệp, giao đất cho nông dân, lấy hộ nông dân làm đơn vị kinh tế.
    Một số thành tựu trong giai đoạn này:
    - Từ một nước phải nhập khẩu gạo VN
    Vươt lên trở thành nước xuất khẩu gạo
    (1989) 1 triệu tấn. Đến năm 1990 trở
    thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới
    với 1,5 triệu tấn.
    - Một số ngành công nghiệp then chốt
    tăng trưởng khá. (ximăng, thép cán,
    điện, dầu thô)
    - Xuất nhập khẩu tăng 28,0%/năm

    - Tỉ lệ nhập siêu giảm mạnh
    Tóm lại:
    Thành công ở giai đoạn này là SX
    được phục hồi. Kinh tế tăng trưởng và
    lạm phát bị đẩy lùi.
    b. Giai đoạn 1991-1996:
    Đại hội VII của ĐCSVN tháng
    6/1991 đã đưa ra chiến lược " Ổn định
    và phát triển KT-XH đến năm 2000"
    Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995.
    - Đổi mới cơ chế Quản lý kinh tế
    - Đổi mới cơ cấu Kinh tế.
    - Tăng cường công tác nghiên cứu
    khoa học công nghệ.
    - Đẩy lùi lạm phát.
    - Tăng cường kinh tế đối ngoại.
    Kết quả:
    Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao,
    lạm phát bị đầy lùi. Tổng sản phẩm
    trong nước bình quân tăng 8,2%.
    - Sản xuất NN phát triển vững chắc
    và bền vững, bình quân mỗi năm tăng
    1 triệu tấn.
    - Sản xuất CN bình quân mỗi năm
    13,5%.
    - Đầu tư nước ngoài (FDI): 20,413 tỷ
    USD.
    - Kim ngạch xuất khẩu bình quân mỗi năm tăng 27%.
    - Hình thành các vùng trọng điểm,
    các khu CN, khu chế xuất. Các vùng
    chuyên canh SX lương thực, thực phẩm
    và cây công nghiệp.
    - Lập mối quan hệ với các nước và
    trung tâm KT-CT lớn trên thế giới
    (APEC, WTO)
    - 28/7/1995: Gia nhập ASEAN
    - Bình thường hóa quan hệ với Mỹ
    (1995).
    - Ký hiệp định khung với EU (1995)
    - Có quan hệ KT với hơn 120 quốc gia.
    - Đời sống nhân dân được cải thiện, số hộ nghèo giảm, mỗi năm tăng thêm
    1 triệu lao động.
    c. giai đoạn 1996 - nay:
    Mục tiêu: Phấn đấu đến 2020 " Đưa
    VN trở thành một nước có CN hiện đại
    cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật chất
    và tinh thần cao. An ninh quốc phòng
    vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội
    công bằng và văn minh."
    1996-1997: GDP bình quân đạt 9% .
    cao hơn giai đoạn 1.
    - Nông-Lâm-Ngư nghiệp tăng: 4.8%
    - Công nghiệp tăng 13.8%
    - Kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng
    28,4%/năm.
    - Lạm phát giảm 4.3% (1997)
    - Về phía chính phủ:
    * Ban hành và thực thi luật doanh
    nghiệp. Cải cách thủ tục hành chánh.
    * Sửa đổi luật đầu tư nước ngoài.
    * Cải thiện môi trường đầu tư.
    * Cải cách tài chánh
    * Chủ động cam kết hội nhập KTế
    quốc tế và khu vực.
    * Thu hút vốn đầu tư nước ngoài


    Một vài số liệu kinh tế
    Kế hoạch 2001-2005:
    Mục tiêu: Thúc đẩy tăng trưởng kinh
    tế và chất lượng phát triển XH của đất
    Nước. Đưa VN trở thành một nước CN
    hiện đại vào năm 2020
    Kết quả:
    Đầu tư nước ngoài (FDI) 40 tỷ USD
    GDP 485USD/người (2003)

    Một vài số liệu kinh tế
    II. Các thành phần kinh tế:
    1. Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
    Diện tích trồng lúa nước chiếm 70%
    diện tích đất gieo trồng.
    VN là một quốc gia có nền VH lúa
    nước lâu đời. Sản phẩm NN quan trọng
    nhất là lúa gạo_nguồn lương thực
    chính của quốc gia. Ngoài ra, một số
    loại cây ngắn ngày : Ngô, đậu, sắn,
    khoai, các loại hoa quả và rau sạch
    Từ một quốc gia thiếu lương thực VN
    trở thành nuớc xuất khẩu gạo xếp thứ 2
    thế giới từ năm 1989 đến nay. Đảm
    Bảo được an Ninh lương thực quốc gia.
    Tổng sản lượng nông nghiệp:
    Triệu tấn
    Số lượng xuất khẩu gạo trung bình
    hàng năm từ 3,5 - 4 triệu tấn gạo.
    (2005) Xuất khẩu đạt 5,2 triệu tấn gạo
    với kim ngạch 1.4tỷ USD
    Trồng trọt - chăn nuôi:
    Phát triển cây CN dài ngày như (thâm canh): Cafê, Chè được trồng chủ yếu ở Tây nguyên
    Cafe trở thành hàng nông sản có giá
    trị xuất khẩu lớn xếp thứ 2.
    2004: xuất khẩu 904 nghìn tấn cafê đạt kim ngạch 659 triệu USD
    CAFE
    Một số cây công nghiệp chủ lực
    Năm 2004
    Tóm lại:
    Cây CN mang lại giá trị KT cao nhưng
    chất lượng vẫn không cao so với các
    nước trong khu vực.
    Chăn nuôi:
    Chăn nuôi chủ yếu cung cấp thị
    trường trong nước.


    Thủy Hải sản:
    Chủ yếu tập trung ở phía nam Việt
    Nam, Là một trong những ngành kinh
    tế mũi nhọn của VN.
    Năm 2005 xuất khẩu đạt 2.2tỷ USD
    thu về 270 triệu USD.
    Lâm Nghiệp:
    Chủ yếu trồng rừng và khai thác rừng,
    Xuất khẩu đồ gỗ gia dụng và lâm sản đạt 1,2 tỷ USD
    2. Công nghiệp:
    * Công nghiệp nặng:
    Công nghiệp đóng tàu, khai thác dầu,
    Công nghiệp xây dựng.
    * Công nghiệp nhẹ:
    Công nghiệp dệt may, dày dép

    a. Ngành công nghiệp đóng tàu:
    Chính phủ đẩy mạnh đầu tư Chương
    Trình phát triển Công nghiệp tàu thủy
    từ 2002-2010
    Đầu tư phát triển công nghệ mới (Nhập khẩu Công nghệ cao của các
    nước phát triển)
    (2005) Doanh thu tiêu thụ trong nước là 250 triệu USD
    Xuất khẩu được 71 triệu USD


    Dự kiến: 2010 sẽ đạt 5,11 tỷ $
    b. Ngành CN dầu khí:
    Là ngành xuất khẩu mũi nhọn của VN:
    c. Công nghiệp ôtô:


    d. Công nghiệp luyện thép: Tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc nhập khẩu phôi thép
    e. Công nghiệp khai thác than đá:
    2000 - 2005: Xuất khẩu than đá 44,2 triệu tấn. Kim ngạch thu được 1,389 tỷ USD
    f. Coâng nghieäp deät may: Laø ngaønh xuaát
    khaåu muõi nhoïn cuûa VN
    NGAØNH GIAØY DA
    Số liệu tăng trưởng kinh tế
    Tài chính ngân hàng:
    Phát triển ổn định, Thị trường chứng khoán tăng (8.084 tỷ đồng)
    Phát triển nhiều dịch vụ:
    - Dịch vụ bất động sản
    - Dịch vụ rút tiền tự động.
    Tóm lại:
    Ngành CN Việt Nam đang ngày càng khẳng định mình. Tuy nhiên:
    - Quy mô các doanh nghiệp còn nhỏ lẻ
    - Công nghệ còn lạc hậu, thô sơ so với
    các nước trong khu vực.
    - Chất lượng hạn chế
    Tp. Hoà Chí Minh
    Trụ sở UBND Thành phố
    THE END
    Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi !
     
    Gửi ý kiến